Tin Tổng Hợp

Thứ Ba, 5 tháng 12, 2017

Phương pháp hoạch toán tiền lương của kế toán tiền lương

Từ khóa

Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho người lao động thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, BHXH do nhà nước ban hành. Để hoạch toán được tiền lương là một điều hoàn toàn phức tạp và mất thời gian, vì vậy kết toán luôn được đào tạo kế toán để nhớ về các tài khoản và phương pháp tính hiệu quả và nhanh chóng

1. Thanh toán lương:
Việc trả lương CNV trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo hai kỳ trong tháng:
- Kỳ1: Tạm ứng lương CNV đối với những người tham gia lao động trong tháng.
- Kỳ2: Sau khi tính lươngvà các khoản trả CNV, trong tháng doanh nghiệp thanh toán nốt số tiền còn lại được lĩnh trong tháng đó cho CNV sau khi trừ đi các khoản khấu trừ.
Đến kỳ chi trả lương và các khoản thanh toán khác, doanh nghiệp phải nộp giấy xin rút tiền mặt về quỹ chi trả lương đồng thời phải lập quỷ nhiệm chi để chuyển số tiền thuộc BHXH cho các cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Việc chi trả lương ở doanh nghiệp do thủ quỹ thực hiện. Thủ quỹ căn cứ vào “ Bảng thanh toán lương”. Nếu trong tháng vì một lý do nào đó CNV chưa nhận lương, thủ quỹ phải lập danh sách ghi chuyển họ tên, số tiền cỷa họ từ “ Bảng thanh toán tiền lương” sang “ Bảng thanh toán với CNV chưa nhận lương”. Tham khảo và đăng ký để được đào tạo kế toán tại website: www.gec.edu.vn

2. Phương pháp hạch toán tiền lương
TK sử dụng: TK 334-“ Phải trả CNV”
TK này dung để phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với CNV về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập CNV.
Nội dung và kết cấu TK 334:
- Bên Nợ: Các khoản tiền lương, thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập CNV.
Các khoản trừ vào tiền lương của CNV.
-  Bên Có: Các khoản tiền lương thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả CNV.
Số dư bên Nợ: Số tiền đã trả CNV lớn hơn số tiền phải trả.
Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho CNV.
- Khi ứng lương cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động.
Có TK 111, 112,…
- Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 – Chi phí sử dựng máy thi công (6231) (chi phí nhân công)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271) (chi phí nhân viên phân xưởng)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411) (chi phí nhân viên)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) (chi phí nhân viên quản lý)
Có TK 334
- Khi trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương Công nhân viên:
Nợ TK 334 – Tổng số trích trừ vào lương
Có TK 3383 – Lương cơ bản x 8%
Có TK 3384 – Lương cơ bản x 1,5%
Có TK 3389 – Lương cơ bản x 1%
- Khi trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 – Chi phí sử dựng máy thi công (6231) (chi phí nhân công)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271) (chi phí nhân viên phân xưởng)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411) (chi phí nhân viên)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) (chi phí nhân viên quản lý)
Có TK 3382 – Lương cơ bản x 2% (KPCĐ)
Có TK 3383 – Lương cơ bản x 18% ( BHXH)
Có TK 3384 – Lương cơ bản x 3% (BHYT)
Có TK 3389 – Lương cơ bản x 1% ( BHTN) thuc tte don vi co hay khong?
- Trả lương sau khi khấu trừ:
Nợ TK 334 – Tổng số tiền thanh toán sau khi trừ đi các khoản giảm trừ lương và khoản đã tạm ứng trước đó
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Khi nộp tiền bảo hiểm, kinh phí công đoàn:
NợTK 3382 – Số đã trích KPCĐ
Nợ TK 3383 – Số đã trích BHXH
Nợ TK 3384 – Số đã trích BHYT
Nợ TK 3389 – Số đã trích BHTN
Có TK 111, 112, … - Số tiền thực nộp
- Nếu phát sinh thuế Thu nhập cá nhân phải nộp :
+ Khi tính Thuế :
Nợ TK 334 – Tổng số thuế TNCN phải khấu trừ
Có TK 3335
+ Khi nộp thuế :
Nợ TK 3335 – Số thuế phải nộp
Có TK 111, 112
- Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:
+ Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 353 – Quỹ Khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động
+ Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 111, 112,…
- Nếu trả lương bằng hàng hoá, kế toán ghi: co ps thi neu khong ps thi khong neu, khong neu lung tung
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( Nếu DN kê khai theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Giá bán chưa có thuế GTGT)
- Trường hợp người lao động đi vắng chưa lĩnh, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 338(3388)
- Khi thanh toán số tiền trên cho người lao động, kế toán ghi :
Nợ TK 338(3388)
Có TK 111,112

3. Kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK sử dụng: TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”
TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác giữa doanh nghiệp với các doanh khác, giữa doanh nghiệp với cá nhân bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp.
Nội dung kết cấu TK 338
Bên Nợ: - Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp
  - Các khoản trợ cấp BHXH, phải trả cho CNV trong kỳ.
  - Các khoản đã chi về KPCĐ
Bên Có: - Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
  - Nhận kinh phí về thanh toán trợ trợ cấpBHXH cho CNV
Số dư bên Nợ: Số tiền cho trợ cấp BHXH lớn hơn số kinh phí được cấp, chưa được cấp bổ sung.
Số dư bên Có: BHXH, BHYT, KPCĐ lớn hơn chưa nộp, chưa chi trả vào cuối kỳ.
Căn cứ vào bảng thanh toán tính và ghi số trích BHXH,BHYT,KPCĐ do người sử dụng lao động đóp góp.
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
 Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
 Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
  Có TK 338-Phải trả, phải nộp khác.
- Đồng thời ghi sổ BHXH, BHYT do người lao động đóng góp (7,5%), kê toán ghi:
Nợ TK334 - Phải trả CNV
  Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
- Khi nộp trích BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định, kế toán ghi:
Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác
  Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng.
- Khi mua BHXH kê toán ghi:
Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3384)
  Có TK 112,111
- Khi nộp KPCĐ theo quy định cho liên đoàn lao động, kế toán ghi:
Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382)
  Có TK 112
-Khi nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp theo dự toán để trả trựo cấp BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 112-Tiền gửi ngân hàng.
  Có TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382)
- Căn cứ vào các chứng từ liên quan sử dụng quỹ KPCĐ tại doanh gnhiệp, kế toán ghi:
Nợ TK338- Phải trả, phải nộp khác (3382)
  Có TK 111,112

Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá

Bài liên quan


EmoticonEmoticon