Tin Tổng Hợp

Thứ Ba, 7 tháng 9, 2021

Đào tạo kế toán doanh nghiệp là gì?

 Khái niệm kế toán doanh nghiệp:

     Kế toán doanh nghiệp là việc thu thập; xử lý; kiểm tra; phân tích và cung cấp thông tin kinh tế; tài chính dưới hình thức giá trị; hiện vật và thời gian lao động tại doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp được chia ra làm hai mảng bộ phận chính mà chúng ta thường hay gọi là kế toán thuế và kế toán nội bộ.

Kế toán nội bộ là một bộ phận không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp; công việc chủ yếu của bộ phận kế toán nội bộ là việc thu thập; xử lý; phân tích và cung cấp thông tin kinh tế; tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế; tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Bản báo cáo này có trách nhiệm ghi nhận chi tiết; và chính xác cho các nhà quản trị; lãnh đạo của doanh nghiệp.

Kế toán thuế là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp công việc chính của bộ phận kế toán thuế bao gồm thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. Hay nói chính xác là cơ quan thuế chủ quản của doanh nghiệp hay ngân hàng đây chính là hai đối tượng quan trọng nhất mà một nhân viên kế toán thuế cần để tâm tới.


Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp học những gì?

Theo học chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, sinh viên sẽ được cung cấp kiến thức chuyên sâu về kế toán tài chính, kế toán quản trị, nắm chắc quy trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán, quy trình tổ chức công tác kế toán; nắm được các kiến thức cơ bản về thuế, tài chính doanh nghiệp; am hiểu chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Chương trình Kế toán doanh nghiệp cung cấp kỹ năng sử dụng các phần mềm kế toán, chuyển công việc của người kế toán thủ công sang ứng dụng Công nghệ thông tin trên máy vi tính, giúp chuyên nghiệp hóa và đáp ứng đòi hỏi thực tiễn của doanh nghiệp. Chương trình đào tạo còn hướng tới việc xây dựng những kế toán viên có nghiệp vụ vững vàng, cùng với kỹ năng sử dụng thuần thục các công cụ hỗ trợ, nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. 


Học ngành Kế Toán Doanh Nghiệp ra trường làm gì?

Bộ phận kế toán là bộ phận chức năng không thể nào thiếu trong lúc tổ chức doanh nghiệp. Nhu cầu thị trường nhân lực ngành này tại Việt Nam rấy cao, ở nơi đâu cũng cần đến kế toán, từ nhân viên cho đến kiểm toán, kiểm toán cấp cao. Có thể nói học kế toán bạn có thể làm việc ứng dụng trong nhiều phòng ban. 

Ở Việt Nam có hàng ngàn công ty được thành lập mỗi năm, ở các công ty nhỏ cũng cần khoảng từ 2-3 kế toán, có nghĩa đối với những tập đoàn lớn hơn nhu cầu nhân lực về kế toán cao hơn gấp bội lần. Cơ hội nghề nghiệp với sinh viên ngành kế toán vô cùng mở rộng không chỉ ở hiện tại mà còn trong tương lại nhiều năm tới nữa. 

Kế toán là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động ở tất cả các đơn vị tổ chức. Cơ hội việc làm luôn trải rộng với sinh viên theo học ngành này.

Bên cạnh vốn kiến thức, kỹ năng được trang bị thì bề dày kinh nghiệm là hành trang để các kỹ thuật viên Kế toán doanh nghiệp đặt một bước lý tưởng vào những vị trí quan trọng trong bộ máy tổ chức doanh nghiệp.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp, dịch vụ kế toán, quỹ đầu tư, công ty kinh doanh bất động sản, công ty chứng khoán, các ngân hàng,… với các vị trí sau:

- Nhân viên kế toán tổng hợp, kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Nhân viên kế toán phụ trách về: lương, tài sản cố định, vật tư, thanh toán, thuế, các khoản công nợ.

- Chuyên viên Phân tích báo cáo tài chính.

- Chuyên viên Quản trị tài chính doanh nghiệp.


 Nhiệm vụ của kế toán.

     Thu thập và xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán; kiểm tra, giám sát các khoản thu – chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán; cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.


Đây là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên của tất cả các nhân viên kế toán doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà các học viên học kế toán doanh nghiệp cần nắm rõ. Việc tổ chức bộ máy, quy trình kế toán được viết rõ ràng, đầy đủ, thường xuyên giúp giảm bớt các giao dịch, hạch toán không chính xác, không nhất quán sẽ giảm thời gian phải giải quyết các sai sót và đồng thời cung cấp số liệu kế toán đáng tin cậy hơn.


Thứ Hai, 9 tháng 8, 2021

Khái niệm của nghành quản trị văn phòng là gì ?

 Thông tin về ngành quản trị văn phòng

Quản trị văn phòng không phải là ngành học mới mẻ, tuy nhiên lại được chú trọng trong nhiều năm gần đây. Đây là ngành tổng hợp tất cả các hoạt động liên quan đến lập kế hoạch tài chính, lưu trữ hồ sơ, tài chính nhân sự và phân phối hậu cần trong một doanh nghiệp, công ty, tổ chức.

Nhìn chung, Quản trị văn phòng là công việc đảm bảo rằng tất cả các chức năng quản trị được phối hợp thực hiện để đạt được mức năng suất cao nhất cho công ty, doanh nghiệp, tổ chức.


Vậy chương trình đào tạo ngành Quản trị văn phòng như thế nào? 

Các môn học chuyên sâu về ngành Quản trị văn phòng

Quản trị hệ thống thông tin

Quản trị nhân sự văn phòng

Quản lý cơ sở vật chất

Nghiệp vụ thư ký

Nghiệp vụ lễ tân

Nghiệp vụ tham mưu, tổng hợp

Nghiệp vụ văn thư, lưu trữ

Nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá các hoạt động văn phòng…





Quản trị viên văn phòng làm gì?

Những cá nhân làm việc trong ngành quản trị văn phòng sẽ là một chuyên gia hành chính, người thực hiện các nhiệm vụ văn thư để giúp các hoạt động của tổ chức triển khai có hiệu quả. Quản trị viên văn phòng có thể làm: hỗ trợ hành chính cho nhân viên, sắp xếp việc di chuyển cho giám đốc điều hành, thực hiện kế toán, xử lý bảng lương, sắp xếp hồ sơ,…

Ngoài ra, còn có trách nhiệm bổ sung:


Chào hỏi khách hàng, trả lời điện thoại và email của khách, đối tác

Vận hành, bảo trì các thiết bị văn phòng như máy photocopy, máy tính, máy in,…

Giám sát các chức năng hành chính, giám sát các thành viên khác của bộ phận

Lên lịch các cuộc họp, sự kiện, chuẩn bị các tài liệu cần thiết,…

Nghiên cứu và tổng hợp báo cáo cho người giám sát và các bộ phận khác

Hỗ trợ tuyển nhân viên mới với nhân sự


Kiến thức chuyên môn:

- Nhận diện đúng và vận dụng phù hợp trong một số trường hợp cụ thể;

- Vận dụng những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng vào cuộc sống và quá trình công tác;

- Phân biệt đúng các tình huống, vận dụng hợp lý các kiến thức về an ninh quốc phòng trong bảo vệ tổ quốc, bảo vệ an ninh, an toàn xã hội nơi công tác và trong cộng đồng dân cư;

- Xác định được những hành vi vi phạm pháp luật trong các trường hợp thường gặp trong cuộc sống và nơi công tác và những biểu hiện của các hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác;

- Biết tổ chức tập luyện một môn TDTT để nâng cao sức khỏe cho bản thân phục vụ công tác và cuộc sống;

- Liệt kê và trình bày những điểm chính của các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ và văn phòng;

- Phân biệt được các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và trình bày được các nội dung cơ bản về kỹ thuật soạn thảo và trình bày một số văn bản hành chính, thư từ giao dịch thương mại thông dụng;

-  Thực hiện thành thạo quy trình tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đi – đến; quản lý và sử dụng con dấu; lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan.

- Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của cơ quan và người lãnh đạo; tổ chức các cuộc họp của cơ quan; tổ chức các chuyến đi công tác của cơ quan, tổ chức và lãnh đạo cơ quan; đảm bảo thông tin cho phục vụ hoạt động lãnh đạo và quản lý.

Thái độ:

- Thể hiện ý thức, trách nhiệm, và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

- Thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui nơi làm việc.

- Linh hoạt, tích cực làm việc trong mọi điều kiện; chấp nhận sự đòi hỏi của nghề nghiệp như phải phục vụ ngoài giờ hành chính, đi công tác hoặc liên hệ công tác bằng các phương tiện cá nhân.

- Thể hiện bản lĩnh, tự tin, sáng tạo, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.

- Tổ chức việc học tập hiệu quả và phát triển khả năng học tập suốt đời nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và chất lượng cuộc sống.

- Tuân thủ đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Tuân thủ qui định của các cơ quan quản lý Nhà nước và nội qui, qui chế của cơ quan có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ và văn phòng.

- Tuân thủ các qui trình sử dụng và bảo quản các thiết bị văn phòng. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Giao tiếp lịch sự trong và ngoài công sở.

Thứ Năm, 5 tháng 8, 2021

Đào tạo Xuất Nhập Khẩu chuyên là gì ?

 Xuất nhập khẩu là gì?

Xuất nhập khẩu là cụm từ gọi chung của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. Theo đó, có thể hiểu đơn giản rằng, xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ với nhau. Quốc gia này sẽ mua các mặt hàng, dịch vụ mà mình không sản xuất được từ các quốc gia khác bằng tiền tệ. Hoạt động một quốc gia mua hàng hoá vào lãnh thổ của họ gọi là nhập khẩu, hoạt động một quốc gia bán ra các sản phẩm cho quốc gia khác gọi là xuất khẩu. 

Bạn có thể tham khảo khái niệm xuất nhập khẩu đã được nêu rõ trong Luật Thương mại như sau:

Xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá của Thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá.



 Các khái niệm phổ biến trong ngành xuất nhập khẩu
Là một lĩnh vực cực kỳ rộng lớn, các bên tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quốc tế trong mua bán hàng hoá. Chính vì thế, xuất nhập khẩu là ngành nghề có tính đặc thù cao và rất nhiều khái niệm chuyên ngành. 

Ngoài khái niệm xuất khẩu và nhập khẩu, bạn cần nắm rõ các thuật ngữ chuyên ngành sau:

Incoterms: Incoterms là viết tắt của cụm từ International Commerce Tems. Đây là bộ các quy tắc thương mại quốc tế, nội dung của bộ quy tắc này là những quy định của các bên trong hoạt động giao thương hàng hoá quốc tế.
 
Xuất khẩu tại chỗ: Xuất khẩu tại chỗ là hình thức mà các lô hàng được doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam và bán cho thương nhân nước ngoài. Tuy nhiên hàng được giao cho một đơn vị khác tại Việt Nam theo sự chỉ định trước của thương nhân nước ngoài. 
 
UCP: UCP là viết tắt của cụm từ “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits”. Đây là quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ.
Ngoài ra còn vô số thuật ngữ và khái niệm khác mà bạn cần nắm rõ để có thể làm việc trong mảng xuất nhập khẩu. Tuỳ vào vị trí công việc của bạn thì sẽ có những khái niệm riêng.

 Công việc của một nhân viên xuất nhập khẩu
Nhân viên xuất nhập khẩu chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau. Họ sẽ đảm đương quy trình để các lô hàng có thể lưu thông nhanh chóng, đảm bảo chuỗi cung ứng hàng hoá toàn cầu. Ngành xuất nhập khẩu bao gồm các vị trí công việc cơ bản như:

Nhân viên mua hàng.
Nhân viên chứng từ.
Nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhân viên hiện trường.
Nhân viên phòng thanh toán quốc tế tại ngân hàng.

 Các kiến thức về ngành xuất nhập khẩu cần biết
Giao nhận vận tải
Giao nhận vận tải trong xuất nhập khẩu được chia thành 2 mảng chính đó là vận tải nội địa và giao nhận vận tải quốc tế. Với giao nhận nội địa, bạn cần nắm rõ mục đích, các vận hành và những loại phương tiện, hình thức vận chuyển phù hợp nhất. Cần nắm rõ các tuyến đường giao thông, cảng biển và cảng sông nội địa.

Còn với giao nhận quốc tế, nhân viên cần nắm rõ các hình thức vận tải cùng phí đi kèm. Nắm rõ danh sách các cảng biển và sân bay quốc tế tại hai quốc gia giao và nhận. Bên cạnh đó, chứng từ quốc tế là vấn đề hết sức quan trọng cần được chú ý.

Thanh toán quốc tế
Đối với ngành xuất nhập khẩu thì thanh toán quốc tế là một trong những kiến thức nền tảng nhất. Nhân viên xuất nhập khẩu cần nắm rõ các phương thức và công cụ để thanh toán quốc tế cho các lô hàng, đảm bảo lợi ích giữa các bên. Đồng thời, cần nắm chắc các rủi ro đi kèm lợi ích đối với mỗi phương thức thanh toán.

Thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan sẽ bao gồm các chính sách hải quan, các thông tư và chính sách liên quan đến việc xuất nhập khẩu đối với 1 lô hàng. Bạn cần có hiểu biết chuyên môn về quy trình làm việc của hải quan để có thể thông quan trót lọt các lô hàng khi qua xửa khẩu.

Thứ Hai, 19 tháng 7, 2021

Báo cáo tài chính ảnh hưởng như thế nào trong doanh nghiệp

 Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC)

Báo cáo tài chính (BCTC) được xem như là hệ thống các bảng biểu, mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính gồm những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói theo một cách khác thì báo cáo tài chính là một phương tiện nhằm trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính doanh nghiệp tới những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng…)
Theo luật của cơ quan thuế thì tất cả doanh nghiệp trực thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính BCTC năm. Còn đối với các công ty hay tổng công ty có các đơn vị trực thuộc, ngoài báo cáo tài chính (BCTC) năm thì còn phải thực hiện báo cáo tài chính (BCTC) tổng hợp hay báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc.
Đối với các doanh nghiệp trực thuộc nhà nước và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thì sao? Các doanh nghiệp này ngoài báo cáo tài chính (BCTC) năm phải lập thì các doanh nghiệp này phải lập thêm BCTC giữa niên độ (báo cáo quý – trừ quý 4) dạng đầy đủ. Riêng đối với Tổng công ty trực thuộc Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất (BCTC hợp nhất giữa niên độ được thực hiện bắt buộc từ năm 2008)

Mục đích của việc đào tạo báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính, kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Thuế hay những người có nhu cầu sử dụng BCTC để đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính cần phải cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin về:

Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản
Lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
Doanh thu, thu nhập khác và các chi phí sản xuất kinh doanh
Các luồng tiền



Ý nghĩa của Báo cáo tài chính (BCTC)
Báo cáo tài chính (BCTC) có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của doanh nghiệp cũng như các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm tới doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện chi tiết rõ ràng nhất ở những vấn đề sau đây:
Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh tổng quan nhất về tình hình tài sản, tài chính, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp những thông tin tài chính chủ yếu để nhằm đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua, BCTC nhằm hỗ trợ cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính (BCTC) có tầm quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, bên cạnh đó nhằm đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của DN.
Báo cáo tài chính (BCTC) còn là những căn cứ vô cùng quan trọng để đánh giá đúng cũng như xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của DN giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp.

Một số nhận xét
Quá trình hòa nhập khu vực và quốc tế tuy không phải là nhân tố trực tiếp song nó là yếu tố gián tiếp có tác động quan trọng đến hệ thống kế toán và BCTC tại nhiều quốc gia.

Việc xác định các nhân tố, phạm vi ảnh hưởng và khả năng tác động của nó đến hệ thống kế toán và BCTC cần được xem xét trong những điều kiện cụ thể của quá trình phát triển hệ thống kế toán tại từng quốc gia.

Bởi lẽ, bản thân các nhân tố này thường xuyên thay đổi, có mối quan hệ đan xen với nhau và với nhiều nhân tố khác. Với sự đa dạng trong mô hình phát triển của các quốc gia, ngày càng có thêm nhiều nhân tố được nhận diện và phân tích.

Chủ Nhật, 18 tháng 7, 2021

Khai giảng khóa học ngắn hạn GEC 20/08/2021 tại TP.HCM

=🌟= KHAI GIẢNG KHÓA MỚI 20/08/2021 TẠI BÌNH THẠNH=🌟=

🌟 Chứng chỉ do Viện Nghiên Cứu Kinh Tế Phát Triển trực thuộc Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh Cấp

✍️✍️=>ĐĂNG KÝ ONLINE: https://gec.edu.vn/khai-giang-co-so-binh-thanh.html

⚡️ Giảm 30% cho nhóm 5 học viên đăng ký trước ngày khai giảng.

⚡️ Giảm 20% cho học viên đăng ký trước ngày khai giảng.

==============================

1/ Kế toán doanh nghiệp & khai báo thuế/ 4,5 tháng/ 1.900.000

2/ Kế toán trưởng/ 3 tháng/ 1.400.000

3/ Khai báo thuế chuyên nghiệp/ 1 tháng/ 650.000

4/ Xuất nhập khẩu – hải quan/ 2,5 tháng/ 1.350.000

5/ Quản trị nhân sự/ 2,5 tháng/ 1.500.000

6/ Chuyên Viên Quản Trị Kinh Doanh/ 3 tháng/ 1.600.000

7/ Nghiệp vụ thư ký & Quản Trị Văn Phòng/ 3 tháng/ 1.400.000

8/ Tài Chính Ngân Hàng Hiện Đại/ 3 tháng/ 1.900.000

9/ Thực Hành Kế Toán - Khai Báo Thuế Trên Phần Mềm và Chứng Từ Thực Tế/ 2 tháng/ 3.000.000

===============================

✔Liên hệ ghi danh: 351A Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh

✔ Thời gian học: học tối 2,4,6 từ 18h00-20h30

✔Thời gian ghi danh: Sáng: Sáng: 08h00 - 11h00; Chiều: 14h00 - 20h00

✔ĐT: (028) 2260 6660 - 2214 2838 - 0938.336.130

#Khai_Giảng_Khóa_Học | #Lớp_Học_Nghiệp_Vụ | #Chứng_Chỉ_Kế_Toán | #Học_Kế_Toán | #Đào_Tạo_Kế_Toán 

Chủ Nhật, 4 tháng 7, 2021

Quản lý nhân sự 2021 cho những bạn mới tiếp xúc ?

 Nguồn lực con người luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các tổ chức hay doanh nghiệp. Do đó việc khai thác hiệu quả nguồn lực này để phục vụ phát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề được quan tâm hàng đầu. Việc quản lý nhân sự đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều khía cạnh, phải đặt con người vào trung tâm của sự phát triển. Các kỹ năng quản lý nhân sự thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực từ đó tăng hiệu quả của tổ chức.

Quản lý nhân sự là gì?

Quản lý nhân sự hay còn gọi là quản lý nguồn nhân lực cho một tổ chức hoặc doanh nghiệp.

Việc quản lý nhân sự bắt nguồn từ việc dẫn dắt các hoạt động và mục tiêu làm việc. Nhà lãnh đạo hay người làm công việc quản lý nhân sự sẽ chịu trách nhiệm phát triển các quy trình và hỗ trợ nhằm giúp tổ chức, doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

Bên cạnh đó, nhà quản lý nhân sự còn có nhiệm vụ thu hút và giữ chân các nhân viên tài năng cũng như sắp xếp công việc phù hợp với khả năng của họ. Đây là điều vô cùng quan trọng với bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào.

Nói tóm lại quản lý nhân sự chính là việc khai thác, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.

Quản lý nhân sự là một trong những công việc quan trọng hàng đầu, cần có trong mọi lĩnh vực chứ không chỉ riêng gì kinh doanh.


Quản lý và đề ra chính sách liên quan đến tài nguyên nhân sự

Đối với bất cứ một bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì bộ phận nhân sự cũng sẽ đóng vai trò nòng cốt. Và để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà vẫn đảm bảo chính sách cũng như quy định của Nhà nước về nguồn nhân lực, nhà quản trị cần đề ra chính sách liên quan đến nguồn tài nguyên này. Ngoài ra, các nhà quản trị nhân sự cũng sẽ chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết vấn đề xảy ra trong phạm vi, để thực hiện mục tiêu của tổ chức.


Tư vấn cho các bộ phận khác về vấn đề nhân lực trong doanh nghiệp

Đây có thể là câu trả lời phù hợp nếu bạn đang chưa biết quản lý nhân sự bao gồm những việc gì? Bởi có thể nói đây là nhiệm vụ thường nhật của một nhà quản lý nhân sự:  tư vấn các vấn đề về nhân viên nghỉ việc, các chế độ lương thưởng, bổ sung nhân sự… để đảm bảo bộ máy hoạt động của doanh nghiệp luôn được diễn ra một cách suôn sẻ.



Cung cấp các dịch vụ nội bộ cho doanh nghiệp

Đây được xem là vai trò quan trọng của nhà quản trị nhân sự. Mỗi khi nhận được thông báo về bổ sung nhân sự thì cần nhà quản lý kịp thời lên kế hoạch tuyển dụng theo đúng số lượng yêu cầu. Hoặc các nhà quản trị nhân sự cũng có thể chủ động đưa ra ý kiến cũng như đề xuất về bổ sung nhân sự. Ngoài ra, quản lý nhân sự cũng quán xuyến các chương trình lương thưởng, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội… tóm lại là những vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp.


Kiểm tra nhân viên

Vai trò chính của việc đào tạo quản lý nhân sự là gắn liền với nguồn nhân lực. Hay nói một cách cụ thể thì quản lý nhân sự sẽ có trách nhiệm kiểm tra cũng như giám sát các bộ phận khác về việc thực hiện các chính sách, chương trình nâng cao nghiệp vụ nhân lực hay là việc tuân thủ văn hóa doanh nghiệp… Từ đó đánh giá được nhân viên ưu tú, thế mạnh và điểm yếu của nhân sự. Điều đó sẽ góp phần không nhỏ đảm bảo việc quản lý nhân sự được diễn ra suôn sẻ hơn. 

Ngoài ra quản trị nhân sự cũng đảm nhận nhiệm vụ đo lường, phân tích, đánh giá năng lực làm việc của nhân viên và đưa ra những giải pháp để phát huy được tối đa năng lực làm việc của họ, đồng thời không ngừng thúc đẩy các bộ phận khác quản trị tài nguyên nhân sự hiệu quả hơn.


Chấm công, tính lương cho nhân viên

Việc theo dõi việc chấm công hằng ngày của nhân viên cũng được coi là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của một nhà quản lý nhân sự. Mặc dù với công nghệ hiện đại như ngày nay, sẽ không nhất thiết phải ghi chép lại từng ngày công của nhân viên như trước kia mà đã có phần mềm chấm công tương đối chính xác và hiệu quả cho việc quản lý ngày công của nhân viên. 


Các chế độ chính sách

Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp sẽ có các chế độ chính sách khác nhau nhưng điểm chung là các chính sách này đều phải quan tâm đến đời sống của cán bộ nhân viên. Các chính sách phải đảm bảo nhân viên có đời sống tinh thần thoải mái, phong phú và lợi ích vật chất đầy đủ.


Hệ thống học quản lý nhân sự

Với sự phát triển của công nghệ, hiện nay nhiều doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong công ty và đã gặt hái được nhiều kết quả khả quan, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người và xây dựng mục tiêu của tổ chức.

Thứ Ba, 29 tháng 6, 2021

Kế Toán Trưởng là gì tác động ra sao ?

 Đào tạo kế toán trưởng là gì?

Kế toán trưởng (Chief Accountant) là người được Bộ Tài chính cấp phép trở thành kế toán trưởng. Kế toán trưởng phụ trách, chỉ đạo chung các hoạt động của bộ phận kế toán. Kế toán trưởng có thể là trưởng bộ phận hoặc trưởng nhóm, tùy theo quy mô của doanh nghiệp. Trong các công ty lớn, kế toán trưởng giám sát một nhóm các chuyên gia tài chính, và làm việc dưới quyền giám đốc tài chính (CFO).

Các công ty ở Việt Nam thường yêu cầu bổ nhiệm vị trí kế toán trưởng để đảm nhiệm chức năng kế toán và thuế.

Nhiệm vụ của kế toán trưởng

Quản lý hoạt động của bộ phận kế toán

-Kế toán trưởng là một trong các quản lý cao cấp, đưa ra các khuyến nghị cho các nhà quản lý trong việc tăng lợi nhuận và cắt giảm chi phí. Khi nền kinh tế đi xuống, vai trò của họ sẽ gia tăng do các phương pháp tài chính sẽ giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

-Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các kế toán viên trong bộ phận kế toán. Họ cần đảm bảo rằng mọi cá nhân trực thuộc sẽ thay đổi phù hợp với nhu cầu thị trường và tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo. Kế toán trưởng cũng là người hướng dẫn cho nhân viên mới các quy trình làm việc và các quy định công thức kế toán của công ty.

-Vị trí này cũng có nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và hiệu suất công việc trong doanh nghiệp và các chi nhánh, cung cấp báo cáo kịp thời cho lãnh đạo và đưa ra ý kiến đóng góp giúp lãnh đạo xử lý các vấn đề phát sinh một cách hiệu quả và kịp thời.

-Trong quản lý hoạt động kế toán, kế toán trưởng sẽ áp dụng các công nghệ, kỹ thuật mới giúp gia tăng hiệu quả, giảm thời gian và chi phí.

-Ngoài ra, kế toán trưởng cũng là người thực hiện các giao dịch với ngân hàng.


Giám sát việc quyết toán

Kế toán trưởng cần giám sát việc quyết toán các khoản thu chi, tổ chức kiểm kê tài sản, dòng tiền của doanh nghiệp vào cuối năm tài chính. Tuy nhiên, các quản lý cấp cao có thể yêu cầu quyết toán bất cứ thời điểm nào, do vậy kế toán trưởng cần luôn chuẩn bị sẵn sàng.

Kế toán trưởng cũng là người thực hiện trình bày kết quả với ban điều hành và đôi khi là với các bên liên quan nếu có.


Đảm bảo tính hợp pháp trong sổ sách kế toán

Đối với nhiệm vụ này, kế toán trưởng cần đảm bảo được tính chính xác, kịp thời, hợp pháp trong các tài liệu, sổ sách kế toán, các giấy thanh toán, báo cáo tài chính, bảng kê, bảng cân đối kế toán, bảo hiểm, công nợ với ngân hàng, khách hàng cũng như chủ đầu tư. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm với kiểm toán viên về các sổ sách tài liệu của doanh nghiệp.



Lập báo cáo tài chính

Kế toán trưởng tham gia vào việc lập các báo cáo tài chính vào thời gian quy định và trình bày báo cáo với những lãnh đạo cấp cao.

Những báo cáo tài chính này có thể là do kế toán viên hoặc do chính kế toán trưởng lập.


Tham gia phân tích và dự báo

Từ các phân tích này, kế toán trưởng sẽ đưa ra các dự báo về nguồn tài chính, đưa ra các kiến nghị trong việc thu hút nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhằm duy trì ngân sách; hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc xử lý các rủi ro, sai phạm và vi phạm tài chính hoặc pháp luật.


Kế toán trưởng hiểu rõ về các hoạt động kế toán tài chính của doanh nghiệp. Do đó, những phân tích và dự báo của họ có ý nghĩa quan trọng.


Nhiệm vụ khác

Ngoài các nhiệm vụ chính liên quan đến kế toán và thuế, kế toán trưởng có thể thực hiện một số nhiệm vụ khác nếu thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cấp trên. Nhiệm vụ của kế toán trưởng còn phụ thuộc vào doanh nghiệp họ đang làm việc.


Quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng

Quyền hạn

Kế toán trưởng có quyền hạn độc lập đối với các công việc liên quan tới kế toán, tài chính. Kế toán trưởng ở những doanh nghiệp có sử dụng vốn nhà nước còn có quyền đưa ra ý kiến với người đại diện pháp luật của đơn vị (có thể là giám đốc pháp lý hoặc trưởng phòng pháp lý) về việc thay đổi nhân sự (tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật); yêu cầu kế toán viên cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu kế toán. Khi ý kiến về chuyên môn kế toán của kế toán trưởng khác với ý kiến của lãnh đạo, kế toán trưởng có quyền giữ ý kiến của mình.


Trách nhiệm

Kế toán trưởng có trách nhiệm thực hiện công việc kế toán và tổ chức quản lý bộ phận kế toán theo các quy định của pháp luật. Ngoài ra, kế toán trưởng là người lập các báo cáo về hoạt động tài chính của doanh nghiệp.


Kế toán trưởng chịu trách nhiệm đảm bảo sổ sách kế toán chính xác và đầy đủ, cũng như các hoạt động kế toán, tài chính, thuế của doanh nghiệp là phù hợp với quy định của pháp luật.


Thăng tiến nghề nghiệp kế toán trưởng

Trước khi trở thành kế toán trưởng, ứng viên cần có chứng chỉ kế toán, nền tảng kiến thức chuyên sâu về kế toán và nhiều năm kinh nghiệm ở vị trí thấp hơn hoặc tương đương. Vị trí kế toán trưởng chịu trách nhiệm quan trọng trong các hoạt động kế toán, thuế, liên quan tới các vấn đề pháp luật của doanh nghiệp. Do đó, việc lựa chọn một kế toán trưởng có đầy đủ năng lực là vô cùng quan trọng.