Tin Tổng Hợp

Thứ Tư, 17 tháng 11, 2021

Nhiệm vụ của nghành kế toán doanh nghiệp là gì ?

 Kế toán doanh nghiệp là gì ?

- Kế toán doanh nghiệp là một trong những khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp, kế toán viên cũng sẽ được cung cấp các công cụ hỗ trợ công việc hiệu quả và đáng tin cậy

- Kế toán doanh nghiệp là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động tại doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp được chia ra làm hai mảng bộ phận chính mà chúng ta thường hay gọi là kế toán thuế và kế toán nội bộ.

- Trong đó:

+ Kế toán nội bộ là một bộ phận không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, công việc chủ yếu của bộ phận kế toán nội bộ là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Bản báo cáo này có trách nhiệm ghi nhận chi tiết và chính xác cho các nhà quản trị, lãnh đạo của doanh nghiệp.

+ Kế toán thuế là một bộ phân đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp công việc chính của bộ phận kế toán thuế bao gồm thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. Hay nói chính xác là cơ quan thuế chủ quản của doanh nghiệp hay ngân hàng đây chính là hai đối tượng quan trọng nhất mà một nhân viên kế toán thuế cần để tâm tới.


 Nhiệm vụ chính của kế toán doanh nghiệp:

Chuẩn bị báo cáo hàng tháng bằng cách thu thập dữ liệu; Phân tích và điều tra sự khác biệt; Tóm tắt dữ liệu, và thông tin dữ liệu ngân sách logic, chính xác, trung thực. Tư vấn quản lý về các hành động cần thiết, tính toán các khoản thanh toán thuế ước tính hàng quý; chuẩn bị sẵn sàng cho việc nộp thuế hàng quý và hàng năm.

- Đáp ứng các yêu cầu về tài chính bằng cách thu thập, phân tích, tổng hợp và diễn giải dữ liệu quỹ. (Chuẩn bị tính thuế và thu nhập)

- Lập báo cáo tài chính hàng tháng, chuẩn bị phân tích các tài khoản theo yêu cầu, hỗ trợ chuẩn bị ngân sách dự kiến

- Hỗ trợ thực hiện và duy trì kiểm soát tài chính nội bộ và thủ tục, hỗ trợ quản lý biên chế,

- Cung cấp tư vấn tài chính bằng cách nghiên cứu các vấn đề hoạt động; Áp dụng các nguyên tắc và thực tiễn tài chính

- Đặc biệt, chuẩn bị ngân sách; thực hiện phát triển dự án báo cáo. Lập bảng phân tích tài chính, tìm cách tăng lợi nhuận và mang về doanh thu cáo nhất cho doanh nghiệp – công ty

- Cập nhật thông tin về công việc thu chi tài chính – ngân quỹ, thực hiện thao tác chi thuế giá trị gia tăng, thực hiện các công việc giao dịch và kiểm soát với ngân hàng.

- Hoàn thành sứ mệnh về việc phân tích tài chính doanh nghiệp cách hoàn thành các kết quả liên quan nếu cần. (Điều hành các khoản phải thu và các khoản phải trả )


Người làm kế toán doanh nghiệp cần kiến thức gì?

- Bạn cần biết điều đầu tiên là nắm vững chuẩn mực kế toán, luật kế toán.

- Những công việc chính của một kế toán viên

+ Luôn nắm tình hình của doanh nghiệp bao gồm tài sản và những hoạt động thanh toán lương bổng, mua bán hàng, vay vốn, thế chấp, sản xuất… được gọi là công việc của một kế toán. Người làm kế toán cần tập trung những thông tin trên để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của mình như tài sản công ty có bao nhiêu, cái gì là cần thiết cho hoạt động sản xuất. Các công văn chứng từ, sổ sách luôn phải chuẩn xác. Vì vậy, kế toán cũng có nhiều việc cho bạn làm đó.

+ Kế toán là người thu nhận và tổng hợp các thông tin liên quan đến đơn vị của mình. Họ luôn là người lập các bảng báo cáo các số liệu về sản xuất, thu – chi của công ty. Đây là một việc làm cần thiết để cấp trên có thể nắm được hoạt động, những biến chuyển hay cả những khó khăn nếu có của đơn vị mình.

+ Trong một đơn vị có rất nhiều lĩnh vực cần quan tâm. Là một kế toán, bạn phải phân loại, sắp xếp các tài liều, dữ liệu sao cho rõ ràng minh bạch vào sổ kế toán của mình. Điều này đảm bảo một điều khi cần thiết kiểm tra, đổi chiếu bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm chúng dễ dàng.


Thứ Hai, 25 tháng 10, 2021

Học/làm kế toán doanh nghiệp cần kiến thức gì ? Nên học ở đâu uy tín chất lượng ?

 Nhiệm vụ của Kế toán Tài chính của Trung Tâm GEC:

Chuẩn bị báo cáo hàng tháng bằng cách thu thập dữ liệu; Phân tích và điều tra sự khác biệt; Tóm tắt dữ liệu, và thông tin dữ liệu ngân sách logic, chính xác, trung thực. Tư vấn quản lý về các hành động cần thiết, tính toán các khoản thanh toán thuế ước tính hàng quý; chuẩn bị sẵn sàng cho việc nộp thuế hàng quý và hàng năm.


• Đáp ứng các yêu cầu về tài chính bằng cách thu thập, phân tích, tổng hợp và diễn giải dữ liệu quỹ. (Chuẩn bị tính thuế và thu nhập)

• Lập báo cáo tài chính hàng tháng, chuẩn bị phân tích các tài khoản theo yêu cầu, hỗ trợ chuẩn bị ngân sách dự kiến

• Hỗ trợ thực hiện và duy trì kiểm soát tài chính nội bộ và thủ tục, hỗ trợ quản lý biên chế,

• Cung cấp tư vấn tài chính bằng cách nghiên cứu các vấn đề hoạt động; Áp dụng các nguyên tắc và thực tiễn tài chính

• Đặc biệt, chuẩn bị ngân sách; thực hiện phát triển dự án báo cáo. Lập bảng phân tích tài chính, tìm cách tăng lợi nhuận và mang về doanh thu cáo nhất cho doanh nghiệp – công ty

• Cập nhật thông tin về công việc thu chi tài chính – ngân quỹ, thực hiện thao tác chi thuế giá trị gia tăng, thực hiện các công việc giao dịch và kiểm soát với ngân hàng.

• Hoàn thành sứ mệnh về việc phân tích tài chính doanh nghiệp cách hoàn thành các kết quả liên quan nếu cần. (Điều hành các khoản phải thu và các khoản phải trả )

• Xem xét và báo cáo chi phí quá trình.

• Hỗ trợ chuẩn bị và điều phối quá trình kiểm toán.


5 phương pháp kế toán doanh nghiệp cần biết

Hạch toán của kế toán doanh nghiệp

Phương pháp hạch toán là cách thức, công cụ giúp kế toán thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả quản lý. Do đặc điểm của các khoản mục trên báo cáo tài chính khác nhau nên người ta phân loại các phương pháp hạch toán như sau:

Chứng từ kế toán

Đây là phương pháp hình thành lên các chứng từ mà nó phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tổ chức, điều này giúp kế toán thu thập đầy đủ thông tin và làm cơ sở ghi chép vào sổ sách. Nó bao gồm các hoạt động: lập chứng từ gốc, tổ chức sắp xếp các chứng từ, luân chuyển các chứng từ đến các bộ phận liên quan,..

Tài khoản kế toán

Phương pháp này nhằm phân loại, theo dõi và kiểm soát thường xuyên tình hình biến động của các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Từ đây, kế toán doanh nghiệp dễ dàng cung cấp thông tin cho nhà quản lý về tình hình sử dụng vốn giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tính giá

Là cách mà kế toán viên đo lường, ghi nhận giá trị của tài sản trong doanh nghiệp theo nguyên tắc nhất định. Phương pháp này cũng hỗ trợ kế toán thuế xác định các khoản chênh lệch giữa kế toán và thuế nhằm hình thành nên tờ khai thuế. Không những thế, các khoản mục phân bổ chi phí hay đánh giá sản phẩm dở dang cũng được tính toán theo các nguyên tắc luật định nhằm phản ánh thực tế về các đối tượng đó.

Tổng hợp cân đối kế toán

Từ những số liệu trên sổ sách, kế toán doanh nghiệp sẽ tổng hợp theo các mối quan hệ để lập nên các báo cáo nhằm nêu lên bức tranh tổng thể của doanh nghiệp bao gồm tình hình tài sản, hiệu quả sử dụng vốn,….

Người làm kế toán doanh nghiệp cần kiến thức gì

+ Luôn nắm tình hình của doanh nghiệp bao gồm tài sản và những hoạt động thanh toán lương bổng, mua bán hàng, vay vốn, thế chấp, sản xuất… được gọi là công việc của một kế toán. Người làm kế toán cần tập trung những thông tin trên để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của mình như tài sản công ty có bao nhiêu, cái gì là cần thiết cho hoạt động sản xuất. Các công văn chứng từ, sổ sách luôn phải chuẩn xác. Vì vậy, kế toán cũng có nhiều việc cho bạn làm đó.

+ Kế toán là người thu nhận và tổng hợp các thông tin liên quan đến đơn vị của mình. Họ luôn là người lập các bảng báo cáo các số liệu về sản xuất, thu – chi của công ty. Đây là một việc làm cần thiết để cấp trên có thể nắm được hoạt động, những biến chuyển hay cả những khó khăn nếu có của đơn vị mình.

+ Trong một đơn vị có rất nhiều lĩnh vực cần quan tâm. Là một kế toán, bạn phải phân loại, sắp xếp các tài liều, dữ liệu sao cho rõ ràng minh bạch vào sổ kế toán của mình. Điều này đảm bảo một điều khi cần thiết kiểm tra, đổi chiếu bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm chúng dễ dàng.


Thứ Ba, 19 tháng 10, 2021

Đào tạo chuyên hành vi tiêu dùng chiến lược là gì?

 Khái niệm đào tạo hành vi người tiêu dùng chiến lược & marketing ra sao ?

Các tổ chức kinh doanh cần phải nghiên cứu hành vi người tiêu dùng nhằm xác định được những đặc điểm, tính cách, nhu cầu, sở thích, thói quen mua sắm của khách hàng, cụ thể họ cần tìm trả lời cho các câu hỏi khách hàng của mình là ai, muốn mua gì, tại sao mua, mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào và mức độ mua ra sao để có thể xây dựng các chiến lược marketing hoàn hảo với mục đích nhằm thúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm/dịch vụ của mình. Việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng khi mua hàng rất quan trọng đối với các tổ chức kinh doanh, hiểu được hành vi mua của khách hàng là một điều vô cùng cần thiết nhằm giúp doanh nghiệp phát triển nhanh chóng hơn. 


Và để đạt được điều đó, các doanh nghiệp đã nỗ lực rất nhiều trong việc tổ chức tìm hiểu hành vi mua của người tiêu dùng trên thị trường. Vậy trong quá trình tìm hiểu đó, các doanh nghiệp đã làm những gì để biết được hành vi mua của khách hàng? 

Tác động của hành vi tiêu dùng chiến lược marketing?

Hành vi tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ nào đó.


Nắm được hành vi của người tiêu dùng sẽ giúp cho các doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, những chiến lược tiếp thị và kinh doanh sản phẩm sao cho phù hợp.

 Vì sao cần xác định hành vi tiêu dùng của khách hàng?

Hành vi người tiêu dùng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm hay từ chối sản phẩm của doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa quan trọng, bao gồm việc lên kế hoạch cho các chiến lược marketing. Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: văn hóa, xã hội, cá nhân, và tâm lý. Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết cách tiếp cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn.

Vì thế, nghiên cứu hành vi tiêu dùng cùng với những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng giúp cho những nhà làm marketing nhận biết và dự đoán xu hướng tiêu dùng của từng đối tượng khách hàng cụ thể. Từ đó đưa ra những kế hoạch marketing kịp thời và hiệu quả. Những người làm marketing phải nghiên cứu những mong muốn, nhận thức, sở thích và các hành vi lựa chọn và mua sắm của những khách hàng mục tiêu. Việc nghiên cứu như vậy sẽ cho ta những gợi ý để phát triển sản phẩm mới

Có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc quyết định mua sản phẩm của doanh nghiệp, hành vi người tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược marketing và hỗ trợ cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh một cách đáng kể.


Khái niệm về hành vi người tiêu dùng 

Hành vi người tiêu dùng (consumer behavior) chính là những phản ánh về hành động, suy nghĩ và cảm nhận của khách hàng trong quá trình tiêu dùng dưới sự kích thích của các yếu tố bên ngoài cũng như bên trong của quá trình đưa ra quyết định lựa chọn và mua sắm các sản phẩm, dịch vụ đó.

Khái niệm về hành vi người tiêu dùng

Khái niệm về hành vi người tiêu dùng

Các yếu tố nói trên có thể kể đến như thông tin giá cả, bao bì sản phẩm, ý kiến từ người tiêu dùng khác,..


Vai trò của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng 

Việc nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi nó có những ảnh hưởng nhất định đến quyết định mua hoặc không mua sản phẩm. Ngoài ra:


Doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng để xác định được tính cách, đặc điểm, sở thích, nhu cầu, thói quen,.. mua hàng của khách hàng và đưa ra các chiến lược marketing phù hợp, phục vụ cho mục đích thúc đẩy hành vi mua hàng của người tiêu dùng.


Sự nỗ lực trong việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trên thị trường sẽ góp phần hỗ trợ cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và lâu dài.


Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng là điều mà hầu hết các doanh nghiệp đều cố gắng tìm hiểu và quan tâm. Bởi khi thấu hiểu được điều này, mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ được cải thiện.


Thứ Ba, 7 tháng 9, 2021

Đào tạo kế toán doanh nghiệp là gì?

 Khái niệm kế toán doanh nghiệp:

     Kế toán doanh nghiệp là việc thu thập; xử lý; kiểm tra; phân tích và cung cấp thông tin kinh tế; tài chính dưới hình thức giá trị; hiện vật và thời gian lao động tại doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp được chia ra làm hai mảng bộ phận chính mà chúng ta thường hay gọi là kế toán thuế và kế toán nội bộ.

Kế toán nội bộ là một bộ phận không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp; công việc chủ yếu của bộ phận kế toán nội bộ là việc thu thập; xử lý; phân tích và cung cấp thông tin kinh tế; tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế; tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Bản báo cáo này có trách nhiệm ghi nhận chi tiết; và chính xác cho các nhà quản trị; lãnh đạo của doanh nghiệp.

Kế toán thuế là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp công việc chính của bộ phận kế toán thuế bao gồm thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. Hay nói chính xác là cơ quan thuế chủ quản của doanh nghiệp hay ngân hàng đây chính là hai đối tượng quan trọng nhất mà một nhân viên kế toán thuế cần để tâm tới.


Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp học những gì?

Theo học chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, sinh viên sẽ được cung cấp kiến thức chuyên sâu về kế toán tài chính, kế toán quản trị, nắm chắc quy trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán, quy trình tổ chức công tác kế toán; nắm được các kiến thức cơ bản về thuế, tài chính doanh nghiệp; am hiểu chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Chương trình Kế toán doanh nghiệp cung cấp kỹ năng sử dụng các phần mềm kế toán, chuyển công việc của người kế toán thủ công sang ứng dụng Công nghệ thông tin trên máy vi tính, giúp chuyên nghiệp hóa và đáp ứng đòi hỏi thực tiễn của doanh nghiệp. Chương trình đào tạo còn hướng tới việc xây dựng những kế toán viên có nghiệp vụ vững vàng, cùng với kỹ năng sử dụng thuần thục các công cụ hỗ trợ, nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. 


Học ngành Kế Toán Doanh Nghiệp ra trường làm gì?

Bộ phận kế toán là bộ phận chức năng không thể nào thiếu trong lúc tổ chức doanh nghiệp. Nhu cầu thị trường nhân lực ngành này tại Việt Nam rấy cao, ở nơi đâu cũng cần đến kế toán, từ nhân viên cho đến kiểm toán, kiểm toán cấp cao. Có thể nói học kế toán bạn có thể làm việc ứng dụng trong nhiều phòng ban. 

Ở Việt Nam có hàng ngàn công ty được thành lập mỗi năm, ở các công ty nhỏ cũng cần khoảng từ 2-3 kế toán, có nghĩa đối với những tập đoàn lớn hơn nhu cầu nhân lực về kế toán cao hơn gấp bội lần. Cơ hội nghề nghiệp với sinh viên ngành kế toán vô cùng mở rộng không chỉ ở hiện tại mà còn trong tương lại nhiều năm tới nữa. 

Kế toán là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động ở tất cả các đơn vị tổ chức. Cơ hội việc làm luôn trải rộng với sinh viên theo học ngành này.

Bên cạnh vốn kiến thức, kỹ năng được trang bị thì bề dày kinh nghiệm là hành trang để các kỹ thuật viên Kế toán doanh nghiệp đặt một bước lý tưởng vào những vị trí quan trọng trong bộ máy tổ chức doanh nghiệp.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp, dịch vụ kế toán, quỹ đầu tư, công ty kinh doanh bất động sản, công ty chứng khoán, các ngân hàng,… với các vị trí sau:

- Nhân viên kế toán tổng hợp, kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Nhân viên kế toán phụ trách về: lương, tài sản cố định, vật tư, thanh toán, thuế, các khoản công nợ.

- Chuyên viên Phân tích báo cáo tài chính.

- Chuyên viên Quản trị tài chính doanh nghiệp.


 Nhiệm vụ của kế toán.

     Thu thập và xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán; kiểm tra, giám sát các khoản thu – chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán; cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.


Đây là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên của tất cả các nhân viên kế toán doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà các học viên học kế toán doanh nghiệp cần nắm rõ. Việc tổ chức bộ máy, quy trình kế toán được viết rõ ràng, đầy đủ, thường xuyên giúp giảm bớt các giao dịch, hạch toán không chính xác, không nhất quán sẽ giảm thời gian phải giải quyết các sai sót và đồng thời cung cấp số liệu kế toán đáng tin cậy hơn.


Thứ Hai, 9 tháng 8, 2021

Khái niệm của nghành quản trị văn phòng là gì ?

 Thông tin về ngành quản trị văn phòng

Quản trị văn phòng không phải là ngành học mới mẻ, tuy nhiên lại được chú trọng trong nhiều năm gần đây. Đây là ngành tổng hợp tất cả các hoạt động liên quan đến lập kế hoạch tài chính, lưu trữ hồ sơ, tài chính nhân sự và phân phối hậu cần trong một doanh nghiệp, công ty, tổ chức.

Nhìn chung, Quản trị văn phòng là công việc đảm bảo rằng tất cả các chức năng quản trị được phối hợp thực hiện để đạt được mức năng suất cao nhất cho công ty, doanh nghiệp, tổ chức.


Vậy chương trình đào tạo ngành Quản trị văn phòng như thế nào? 

Các môn học chuyên sâu về ngành Quản trị văn phòng

Quản trị hệ thống thông tin

Quản trị nhân sự văn phòng

Quản lý cơ sở vật chất

Nghiệp vụ thư ký

Nghiệp vụ lễ tân

Nghiệp vụ tham mưu, tổng hợp

Nghiệp vụ văn thư, lưu trữ

Nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá các hoạt động văn phòng…





Quản trị viên văn phòng làm gì?

Những cá nhân làm việc trong ngành quản trị văn phòng sẽ là một chuyên gia hành chính, người thực hiện các nhiệm vụ văn thư để giúp các hoạt động của tổ chức triển khai có hiệu quả. Quản trị viên văn phòng có thể làm: hỗ trợ hành chính cho nhân viên, sắp xếp việc di chuyển cho giám đốc điều hành, thực hiện kế toán, xử lý bảng lương, sắp xếp hồ sơ,…

Ngoài ra, còn có trách nhiệm bổ sung:


Chào hỏi khách hàng, trả lời điện thoại và email của khách, đối tác

Vận hành, bảo trì các thiết bị văn phòng như máy photocopy, máy tính, máy in,…

Giám sát các chức năng hành chính, giám sát các thành viên khác của bộ phận

Lên lịch các cuộc họp, sự kiện, chuẩn bị các tài liệu cần thiết,…

Nghiên cứu và tổng hợp báo cáo cho người giám sát và các bộ phận khác

Hỗ trợ tuyển nhân viên mới với nhân sự


Kiến thức chuyên môn:

- Nhận diện đúng và vận dụng phù hợp trong một số trường hợp cụ thể;

- Vận dụng những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng vào cuộc sống và quá trình công tác;

- Phân biệt đúng các tình huống, vận dụng hợp lý các kiến thức về an ninh quốc phòng trong bảo vệ tổ quốc, bảo vệ an ninh, an toàn xã hội nơi công tác và trong cộng đồng dân cư;

- Xác định được những hành vi vi phạm pháp luật trong các trường hợp thường gặp trong cuộc sống và nơi công tác và những biểu hiện của các hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác;

- Biết tổ chức tập luyện một môn TDTT để nâng cao sức khỏe cho bản thân phục vụ công tác và cuộc sống;

- Liệt kê và trình bày những điểm chính của các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ và văn phòng;

- Phân biệt được các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và trình bày được các nội dung cơ bản về kỹ thuật soạn thảo và trình bày một số văn bản hành chính, thư từ giao dịch thương mại thông dụng;

-  Thực hiện thành thạo quy trình tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đi – đến; quản lý và sử dụng con dấu; lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan.

- Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của cơ quan và người lãnh đạo; tổ chức các cuộc họp của cơ quan; tổ chức các chuyến đi công tác của cơ quan, tổ chức và lãnh đạo cơ quan; đảm bảo thông tin cho phục vụ hoạt động lãnh đạo và quản lý.

Thái độ:

- Thể hiện ý thức, trách nhiệm, và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

- Thể hiện ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tôn trọng nội qui nơi làm việc.

- Linh hoạt, tích cực làm việc trong mọi điều kiện; chấp nhận sự đòi hỏi của nghề nghiệp như phải phục vụ ngoài giờ hành chính, đi công tác hoặc liên hệ công tác bằng các phương tiện cá nhân.

- Thể hiện bản lĩnh, tự tin, sáng tạo, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.

- Tổ chức việc học tập hiệu quả và phát triển khả năng học tập suốt đời nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và chất lượng cuộc sống.

- Tuân thủ đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Tuân thủ qui định của các cơ quan quản lý Nhà nước và nội qui, qui chế của cơ quan có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ và văn phòng.

- Tuân thủ các qui trình sử dụng và bảo quản các thiết bị văn phòng. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Giao tiếp lịch sự trong và ngoài công sở.

Thứ Năm, 5 tháng 8, 2021

Đào tạo Xuất Nhập Khẩu chuyên là gì ?

 Xuất nhập khẩu là gì?

Xuất nhập khẩu là cụm từ gọi chung của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. Theo đó, có thể hiểu đơn giản rằng, xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ với nhau. Quốc gia này sẽ mua các mặt hàng, dịch vụ mà mình không sản xuất được từ các quốc gia khác bằng tiền tệ. Hoạt động một quốc gia mua hàng hoá vào lãnh thổ của họ gọi là nhập khẩu, hoạt động một quốc gia bán ra các sản phẩm cho quốc gia khác gọi là xuất khẩu. 

Bạn có thể tham khảo khái niệm xuất nhập khẩu đã được nêu rõ trong Luật Thương mại như sau:

Xuất nhập khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá của Thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá.



 Các khái niệm phổ biến trong ngành xuất nhập khẩu
Là một lĩnh vực cực kỳ rộng lớn, các bên tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quốc tế trong mua bán hàng hoá. Chính vì thế, xuất nhập khẩu là ngành nghề có tính đặc thù cao và rất nhiều khái niệm chuyên ngành. 

Ngoài khái niệm xuất khẩu và nhập khẩu, bạn cần nắm rõ các thuật ngữ chuyên ngành sau:

Incoterms: Incoterms là viết tắt của cụm từ International Commerce Tems. Đây là bộ các quy tắc thương mại quốc tế, nội dung của bộ quy tắc này là những quy định của các bên trong hoạt động giao thương hàng hoá quốc tế.
 
Xuất khẩu tại chỗ: Xuất khẩu tại chỗ là hình thức mà các lô hàng được doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam và bán cho thương nhân nước ngoài. Tuy nhiên hàng được giao cho một đơn vị khác tại Việt Nam theo sự chỉ định trước của thương nhân nước ngoài. 
 
UCP: UCP là viết tắt của cụm từ “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits”. Đây là quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ.
Ngoài ra còn vô số thuật ngữ và khái niệm khác mà bạn cần nắm rõ để có thể làm việc trong mảng xuất nhập khẩu. Tuỳ vào vị trí công việc của bạn thì sẽ có những khái niệm riêng.

 Công việc của một nhân viên xuất nhập khẩu
Nhân viên xuất nhập khẩu chính là cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau. Họ sẽ đảm đương quy trình để các lô hàng có thể lưu thông nhanh chóng, đảm bảo chuỗi cung ứng hàng hoá toàn cầu. Ngành xuất nhập khẩu bao gồm các vị trí công việc cơ bản như:

Nhân viên mua hàng.
Nhân viên chứng từ.
Nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhân viên hiện trường.
Nhân viên phòng thanh toán quốc tế tại ngân hàng.

 Các kiến thức về ngành xuất nhập khẩu cần biết
Giao nhận vận tải
Giao nhận vận tải trong xuất nhập khẩu được chia thành 2 mảng chính đó là vận tải nội địa và giao nhận vận tải quốc tế. Với giao nhận nội địa, bạn cần nắm rõ mục đích, các vận hành và những loại phương tiện, hình thức vận chuyển phù hợp nhất. Cần nắm rõ các tuyến đường giao thông, cảng biển và cảng sông nội địa.

Còn với giao nhận quốc tế, nhân viên cần nắm rõ các hình thức vận tải cùng phí đi kèm. Nắm rõ danh sách các cảng biển và sân bay quốc tế tại hai quốc gia giao và nhận. Bên cạnh đó, chứng từ quốc tế là vấn đề hết sức quan trọng cần được chú ý.

Thanh toán quốc tế
Đối với ngành xuất nhập khẩu thì thanh toán quốc tế là một trong những kiến thức nền tảng nhất. Nhân viên xuất nhập khẩu cần nắm rõ các phương thức và công cụ để thanh toán quốc tế cho các lô hàng, đảm bảo lợi ích giữa các bên. Đồng thời, cần nắm chắc các rủi ro đi kèm lợi ích đối với mỗi phương thức thanh toán.

Thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan sẽ bao gồm các chính sách hải quan, các thông tư và chính sách liên quan đến việc xuất nhập khẩu đối với 1 lô hàng. Bạn cần có hiểu biết chuyên môn về quy trình làm việc của hải quan để có thể thông quan trót lọt các lô hàng khi qua xửa khẩu.

Thứ Hai, 19 tháng 7, 2021

Báo cáo tài chính ảnh hưởng như thế nào trong doanh nghiệp

 Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC)

Báo cáo tài chính (BCTC) được xem như là hệ thống các bảng biểu, mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính gồm những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói theo một cách khác thì báo cáo tài chính là một phương tiện nhằm trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính doanh nghiệp tới những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng…)
Theo luật của cơ quan thuế thì tất cả doanh nghiệp trực thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính BCTC năm. Còn đối với các công ty hay tổng công ty có các đơn vị trực thuộc, ngoài báo cáo tài chính (BCTC) năm thì còn phải thực hiện báo cáo tài chính (BCTC) tổng hợp hay báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc.
Đối với các doanh nghiệp trực thuộc nhà nước và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thì sao? Các doanh nghiệp này ngoài báo cáo tài chính (BCTC) năm phải lập thì các doanh nghiệp này phải lập thêm BCTC giữa niên độ (báo cáo quý – trừ quý 4) dạng đầy đủ. Riêng đối với Tổng công ty trực thuộc Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất (BCTC hợp nhất giữa niên độ được thực hiện bắt buộc từ năm 2008)

Mục đích của việc đào tạo báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính, kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Thuế hay những người có nhu cầu sử dụng BCTC để đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính cần phải cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin về:

Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản
Lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
Doanh thu, thu nhập khác và các chi phí sản xuất kinh doanh
Các luồng tiền



Ý nghĩa của Báo cáo tài chính (BCTC)
Báo cáo tài chính (BCTC) có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của doanh nghiệp cũng như các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm tới doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện chi tiết rõ ràng nhất ở những vấn đề sau đây:
Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh tổng quan nhất về tình hình tài sản, tài chính, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp những thông tin tài chính chủ yếu để nhằm đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua, BCTC nhằm hỗ trợ cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính (BCTC) có tầm quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, bên cạnh đó nhằm đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của DN.
Báo cáo tài chính (BCTC) còn là những căn cứ vô cùng quan trọng để đánh giá đúng cũng như xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của DN giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp.

Một số nhận xét
Quá trình hòa nhập khu vực và quốc tế tuy không phải là nhân tố trực tiếp song nó là yếu tố gián tiếp có tác động quan trọng đến hệ thống kế toán và BCTC tại nhiều quốc gia.

Việc xác định các nhân tố, phạm vi ảnh hưởng và khả năng tác động của nó đến hệ thống kế toán và BCTC cần được xem xét trong những điều kiện cụ thể của quá trình phát triển hệ thống kế toán tại từng quốc gia.

Bởi lẽ, bản thân các nhân tố này thường xuyên thay đổi, có mối quan hệ đan xen với nhau và với nhiều nhân tố khác. Với sự đa dạng trong mô hình phát triển của các quốc gia, ngày càng có thêm nhiều nhân tố được nhận diện và phân tích.