Tin Tổng Hợp

Chủ Nhật, 28 tháng 2, 2021

Quá trình học/làm bán hàng qua điện thoại cần những gì ?

 Mở đầu ấn tượng

Trong bán hàng qua điện thoại, bạn không có nhiều thời gian. Một mở đầu kém tuyệt vời có thể khiến cơ hội của bạn bốc hơi ngay lập tức. Bạn chỉ có 10s - 30s đầu để tạo sự chú ý, hứng thú của người nghe chịu nghe bạn nói tiếp. Học cách thu hút khách hàng tiềm năng ngay từ đầu và đảm bảo rằng bạn nhanh chóng thiết lập uy tín của mình. Đây là một trong những kỹ năng bán hàng qua điện thoại quan trọng, quyết định 50% thành công của cuộc gọi.

Cá nhân hoá cuộc gọi Telesale

Lắng nghe những gì khách hàng tiềm năng của bạn nói, những từ mà anh ấy/cô ấy sử dụng, cố gắng hiểu mọi thứ tự quan điểm của họ. Khi bạn biết cách xác định mong muốn sâu xa nhất của khách hàng tiềm năng, bạn có thể định vị mình để đưa ra giải pháp hoàn hảo cho các nhu cầu cụ thể của họ.

NGƯỜI TELE SALE CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG KỸ NĂNG GÌ ?

Giọng nói dễ nghe, không nói ngọng, không cần xinh hay chân dài.

Trình bày thuyết phục, mạnh lạc, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu.

Xác định nhu cầu của khách hàng bằng những câu hỏi mở.

Xử lý tình huống linh hoạt để củng cố lòng tin đối với khách hàng.


NGƯỜI TELE SALE CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI BÁN HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI ?
Hiểu rõ về sản phẩm, dịch vụ; tin vào những giá trị có thể đem lại cho khách hàng.
Xác định khách hàng mục tiêu, họ ở đâu, làm gì.
Thu thập thông tin khách hàng mục tiêu: Tên, Mobile, Công ty,..
Thông tin về sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Sự khác biệt sản phẩm, dịch vụ của bạn so với đối thủ là gì.
Xây dựng kịch bản gọi điện thoại, các tình huống và phương án xử lý từ chối, luyện tập.


MỤC TIÊU CỦA BÁN HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI LÀ GÌ ?

Liên lạc với người đưa ra quyết định và trình bày giới thiệu sản phẩm của mình:

Kết quả của Tele sale có thể là bán được hàng, hẹn gặp, chốt được đơn hàng mà khách hàng đã đăng ký mua.

Tùy từng sản phẩm không nhất thiết phải là bán được hàng mà là thiết lập mối quan hệ với khách hàng, một cuộc gặp với thời gian và địa điểm cụ thể.


CÁC YẾU TỐ TRONG TELE SALE

Thời gian: Từ 2 – 5 phút, không nói chuyện dài quá, sẽ ảnh hưởng đến sự hấp dẫn, và trình bày nhiều sẽ làm cho khách hàng bị rối thông tin, nên tập chung vào giá trị lớn và chủ yếu.

Gọi tên khách hàng: Từ mà chúng ta thích nghe nhất trên đời này đó chính là tên của mình.

Năng lượng: Bán hàng hiệu quả hay không phụ thuộc vào năng lượng bạn cao hay thấp, hãy luôn tích cực và vui vẻ.


Làm sale cần sự công nhận?

Cần sự công nhận trở thành điểm yếu của người làm sale khi họ quan tâm tới việc mình có được ưa thích hay không hơn là so với bán được hàng. Bị chỉ trích không bao giờ là một điều tốt, nhưng thái độ phản ứng của bạn mới là điều quan trọng khi phải làm quen với việc bị từ chối.

Chẳng ai hoàn hảo cả, và việc khách hàng có thể ghét bạn là chuyện hết sức bình thường. Có thể bạn nên thay đổi cách tiếp cận khi mở đầu cuộc nói chuyện với họ, bằng những câu hỏi thân mật hơn không liên quan tới sản phẩm bạn bán.


Không kiểm soát được cảm xúc

Saler cũng là con người, nhưng làm sale bạn cần tuyệt đối tránh bày tỏ quá nhiều cảm xúc hỷ nộ ái ố của mình. Nếu người bán hàng gặp phải các câu từ chối dạng như :”sản phẩm này không phù hợp với chúng tôi”, “chúng tôi không có hứng thú với sản phẩm này” mà để lộ những trạng thái thất vọng, tiêu cực, chúng sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc nói chuyện, và rộng hơn là mối quan hệ của bạn với khách hàng tiềm năng.


Quá tin tưởng

Trước khi đi vào chi tiết vào phần này, hãy nhớ lại có bao nhiêu lần bạn nghe một cuộc gọi chào mua sản phẩm và bạn nói bạn bận trong khi sự thật không phải như vậy? Hoặc ở một ngữ cảnh “lịch sự” hơn là khi bạn nói sẽ cân nhắc trong khi bạn biết chắc chắn rằng mình không hề có bất cứ ý định gì mua chúng cả.


Tất cả những lời nói dối này mà bạn gặp ở khách hàng là để họ che dấu cảm xúc và tránh đối mặt với bạn. Tất nhiên rồi, bạn không nên quá tin tưởng khách hàng làm gì cả, người làm sale đỉnh cao sẽ biết cách nhận ra điều này và khiến khách hàng trở nên thành thật với vấn đề của họ hơn.


Kết thúc cuộc gọi

Để tạo ra ấn tượng tốt với khách hàng, sau mỗi cuộc gọi cần nói lời cảm ơn và tạm biệt dù họ có mua hoặc không mua sản phẩm của doanh nghiệp. Không bao giờ cúp máy trước khách hàng để thể hiện sự tôn trọng hoặc phòng trường hợp khách hàng muốn hỏi thêm thông tin.


Cách chốt sale qua điện thoại tưởng đơn giản nhưng lại không hề dễ dàng. Để thành công, các telesale cần dựa vào đặc điểm tính cách của khách hàng, tình huống bán hàng để xử lý một cách linh hoạt. Có như vậy mới mong đạt được kết quả như ý muốn trong việc chốt đơn.
Đào tạo Kỹ Năng Bán Hàng Qua Điên Thoại tại trung tâm GEC 

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2021

Những điều cần biết khi chọn học Quản Trị Nhân Sự ?

Quản trị nhân sự là gì?
Quản trị nhân sự hay Quản lý nguồn nhân lực là công tác quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ công ty hay doanh nghiệp nào. Các giám đốc, người quản lý muốn vận hành công ty hiệu quả đều cần phải rèn luyện cho mình kỹ năng quản trị nhân sự hoặc ít nhất là phải xây dựng được một quy trình quản trị nhân sự chi tiết, nghiêm ngặt cho công ty của mình.

 Quản trị nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản trị, bởi con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp. Do đó, việc lựa chọn, sắp xếp con người có năng lực, phẩm chất phù hợp với các vị trí trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản trị.

 Phân tích các công việc
Tuyển dụng nhân viên mới, củng cố đội ngũ nhân viên cũ
Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.

Khái niệm ngành học Quản trị Nhân sự
Nguồn tài nguyên luôn luôn bị kham hiếm, Nhân sự cũng không phải là ngoại lệ, hơn nữa Nhân lực trước nay được xem là nguồn lực có vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào, vì thế mà Nhà doanh nghiệp nào cũng quan tâm về vấn đền nguồn Nhân lực đầu tiên, và những người quản lý nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. Để tìm hiểu và phát triển việc quản lý nguồn Nhân lực, thì phải hiểu được bản chất của quản trị Nhân sự. Có rất nhiều những nhận định khác nhau về quản trị Nhân sự, cũng như theo Giáo sư người Mỹ Dimock : “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó”.


1. Giúp bạn đạt được mục tiêu của mình

Vai trò cơ bản của quản lý nhân sự là giúp công ty đạt được mục tiêu một cách thường xuyên bằng các phương tiện của việc phát triển thái độ tích cực giữa các nhân viên. Họ trợ giúp tiết giảm lãng phí và tận dụng việc tối đa hoá thu nhập ròng từ các nguồn lực.

 

2. Thiết kế chương trình Tuyển dụng và Đào tạo

Quản lý nhân sự có vai trò quan trọng bởi vì họ sàng lọc đúng nhân viên trong quá trình tuyển dụng. Họ đề xuất các sáng kiến và tiêu chuẩn thiết kế phù hợp nhất cho mỗi công việc cụ thể. Khi cần thiết, họ cũng cung cấp sự chuẩn bị cho nhân viên, giúp phát triển các kỹ năng cần thiết cho hiện tại và sau đó tiếp tục những kỹ năng mới.

 

3. Phát triển chuyên môn

Các chính sách được thông qua bởi quản lý nhân sự giúp cung cấp những chương trình đào tạo phù hợp cho nhân viên nhằm giúp nhân viên phát triển chuyên môn một cách chuyên nghiệp. Chuyên môn của họ được sử dụng bên trong hệ thống hiện tại và trong các công ty khác trong tương lai.

 

4. Đánh giá năng lực

Hệ thống quản lý nhân sự thúc đẩy hiệu quả làm việc của nhân viên thông qua quá trình đánh giá năng lực. Ví dụ như đánh giá và phát triển năng lực lãnh đạo cho cấp quản lý hoặc đánh giá hành vi.

 

Những việc này hướng nhân viên hành động theo năng lực của họ và cũng cung cấp các dự tính để đạt được tiến bộ. Năng lực của nhân viên theo vai trò của họ sẽ được giám sát thường xuyên. Với khái niệm này, các nhân viên có thể cho ra một phác thảo về mục tiêu và cách tiến đến mục tiêu cuối cùng nhằm giúp phát triển bản thân. Bằng cách này, nhân viên được thúc đẩy và thực hiện công việc tốt hơn.

 

5. Duy trì môi trường làm việc tốt

Một khía cạnh quan trọng cần được nhìn nhận là môi trường nơi làm việc và văn hóa làm việc đóng vai trò trung tâm trong các hoạt động của một nhân viên. Phòng nhân sự cung cấp điều kiện làm việc tốt cho nhân viên.

 


6.Đào tạo và phát triển Nhân sự

Nếu nhân sự chưa đủ kiến thức cho doanh nghiệp, hằng quý theo quy định của doanh nghiệp, cấp thiết phải tiến hành những khóa đào tạo cần thiết, đồng thời xác định những hướng đi đúng đắn trong công việc cho người lao động biết, để họ có động lực phấn đấu, phát triển trong ngành nghề. Không quên tạo môi trường làm việc lành mạnh

Một nhân viên đáng tin cậy trong một môi trường làm việc tốt có khả năng có hiệu suất tốt hơn. Ngoài ra, một môi trường làm việc tốt sẽ dễ dạng tạo ra sự hài lòng trong công việc hơn.

 

7.Sắp xếp và sử dụng người lao động – hiểu biết đúng đắn

nhận định đúng khả năng, trình độ làm việc của người lao động để sắp xếp công việc phù hợp, tương xứng.

 


8.Đánh giá và đãi ngộ quản trị Nhân sự

Mục đích của công việc giúp tái tạo tinh thần, sức lao động của nhân viên trong doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả trong công việc, đồng thời tạo được tình đồng nghiệp, tính cạnh tranh lành mạnh giữa các nhân viên với nhau. 

Thứ Tư, 24 tháng 2, 2021

Báo Cáo Tài Chính ra sao trong doanh nghiệp 2021 ?

 

Báo cáo tài chính là gì ?

Báo cáo tài chính là các thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạng bảng biểu, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế.

báo cáo tài chính là công việc khó, đòi hỏi mất nhiều thời gian cho việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu để cho ra bộ báo cáo tài chính gồm có: Bảng cân đối kế toán; Bảng kết quả kinh doanh; Lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính.

 Nếu các bạn thích môn học này mà bị mất căn bản hoặc quên kiến thức đã học thì hãy xem môn học tại wedsite: gec.edu.vn

Hệ thống báo cáo tài chính?

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

Tài sản;
-Nợ phải trả;
-Vốn chủ sở hữu;
-Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
-Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
-Các luồng tiền.

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp.

Những hiểu biết cần phải nắm vững về báo cáo tài chính

Thông thường, để ra một quyết định đầu tư giá trị, hoặc nếu là chủ doanh nghiệp, bạn sẽ muốn biết rất nhiều thông tin về doanh nghiệp mình. Tuy nhiên, nếu chỉ thông qua việc nghiên cứu những bình luận hay bài phân tích thị trường thì các kiến thức đó sẽ không thể làm hài lòng bạn với một cái nhìn tổng quan như Báo cáo tài chính cung cấp.

Theo chuẩn mực kế toán, BCTC gồm 04 mẫu biểu:

 -Bảng cân đối kế toán
-Báo cáo kết quả kinh doanh
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Thuyết minh báo cáo tài chính

Mới đây, cơ quan thuế yêu cầu mỗi doanh nghiệp cần nộp thêm một mẫu biểu là: Bảng cân đối số phát sinh. Các kế toán viên đều rất coi trọng mẫu biểu này, nó cũng là một mẫu biểu không thể thiếu trong BCTC đối với kế toán.

Các chỉ tiêu trên BCTC đã được chuẩn hoá theo những chuẩn mực và quy định chung, để người đọc có thể nắm được bao quát Báo cáo tài chính từng công ty. Tuy vậy, để học báo cáo tài chính, bạn phải có một kiến thức cơ bản về tài chính và kế toán doanh nghiệp. Tuỳ vào mục đích, yêu cầu và sự quan tâm của người đọc cũng như hiểu biết về công ty đó mà người đọc có thể quan tâm tới từng mẫu biểu cụ thể của BCTC.

 


Thời hạn nộp báo cáo tài chính của các loại hình công ty được quy định như sau:

Đối với doanh nghiệp nhà nước.

- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Cụ thể với kỳ kế toán năm từ 01.01 đến 31.12 thì doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính trước ngày 30.01 của năm tiếp theo.

-Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước: thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là ngày 90 tính từ ngày kết thúc năm tài chính. Cụ thể với kỳ kế toán năm từ 01.01 đến 31.12 thì doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính trước ngày 30.03 của năm tiếp theo.

Đối với các doanh nghiệp khác:

- Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp danh: thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là ngày 30 tính từ ngày kết thúc năm tài chính. Cụ thể với kỳ kế toán năm từ 01.01 đến 31.12 thì doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính trước ngày 30.01 của năm tiếp theo.

- Các doanh nghiệp khác: thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là ngày 90 tính từ ngày kết thúc năm tài chính. Cụ thể với kỳ kế toán năm từ 01.01 đến 31.12 thì doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính trước ngày 30.03 của năm tiếp theo.

Tại sao nên học báo cáo tài chính
-
Sự đa dạng của báo cáo tài chính đòi hỏi chúng ta trước hết phải làm quen với những đặc trưng chung của chúng trước khi tập trung vào những vấn đề tài chính đặc thù của từng doanh nghiệp. Ngoài ra học báo cáo tài chính sẽ giúp chúng ta khá là nhiều trong cuộc sống, công việc là thu lại một mức lương hợp lý

 

Thứ Ba, 23 tháng 2, 2021

Thế nào là xuất nhập khẩu và Logistics. Sự khác biệt giữa xuất nhập khẩu và logistics.

 

Thế nào là xuất nhập khẩu và Logistics. Sự khác biệt giữa xuất nhập khẩu và logistics.

Xuất nhập khẩu và logistics là lĩnh vực đã xuất hiện khá lâu ở nước ta, tuy nhiên từ lúc ban đầu lại phát triển một cách nhỏ giọt nên người ta chưa chú ý quá nhiều vào ngành này.

Trong những năm gần đây, ngành xuất nhập khẩu và logistics được người ta nghe nói, được biết đến nhiều hơn. Đặc biệt, với sự phát triển sôi động của nền kinh tế thế giới, sự hội nhập của Việt Nam thì việc mua – bán hàng hóa quốc tế ngày càng phát triển và kéo theo đó là hoạt động logistics cũng phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. học kế toán ở đâu tốt nhất hà nội


Nhắc đến xuất nhập khẩu là người ta gắn thêm “cái đuôi” logistics đằng sau. Tại sao vậy?

Xuất nhập khẩu về bản chất có thể hiểu là hoạt động mua – bán hàng hóa quốc tế, tất nhiên những hoạt động như biếu tặng, di chuyển tài sản, tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập,….  đều là hoạt động xuất nhập khẩu. Nhưng mua – bán hàng hóa vẫn là mảng người ta biết đến nhiều nhất mỗi khi nhắc tới xuất nhập khẩu. khóa học quản lý nhân sự tại hà nội

Tựu chung lại, cứ là hoạt động đưa vật chất, hàng hóa qua cửa khẩu, phải khai báo, phải thông quan hải quan thì được coi là hoạt động xuất nhập khẩu và Mua – bán hàng hóa quốc tế đang là hoạt động chính, tác động lớn đến nền kinh tế nước ta.

Nhu cầu tuyển dụng ngành xuất nhập khẩu

Cùng với rất nhiều ngành nghề khác, xuất nhập khẩu cũng được liệt kê trong danh sách những ngành nghề khát nguồn nhân lực chất lượng cao. Ngày càng có nhiều trường Đại học/Cao đẳng đào tạo chuyên ngành xuất nhập khẩu; tuy nhiên, con số sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Điều này đã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho các bạn sinh viên sắp tốt nghiệp ngành xuất nhập khẩu cũng như những người muốn chuyển hướng sự nghiệp của mình sang ngành này.

Ngành xuất nhập khẩu của Việt Nam đã đạt giá trị gần 4000 tỷ USD trong vòng 20 năm qua. Mục tiêu trở thành nước xuất siêu 5 năm liên tiếp vào năm 2020 với giá trị xuất khẩu đạt 300 tỷ USD. Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt trên 15% và hứa hẹn sẽ còn tăng cao hơn nữa trong thời gian tới nếu có những chính sách và định hướng đúng đắn.

Sự phát triển nhanh và mạnh như vậy đã khiến cho nhu cầu về nguồn nhân lực ngày càng lớn, chủ yếu là nhân lực chất lượng cao. Nhu cầu tuyển dụng toàn ngành xuất nhập khẩu dự báo sẽ tăng hơn 12 triệu người. Trong khi đó, tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các nhóm ngành xuất nhập khẩu - logistics vẫn thiếu hụt đến 80% nhu cầu lao động chất lượng cao, tương đương với khoảng 25,000 vị trí việc làm mỗi năm.

Mức lương ngành xuất nhập khẩu

Trong xu thế toàn cầu hóa, xuất nhập khẩu là một trong những ngành nghề quan trọng nhất, chính vì thế mà mức lương và chế độ đãi ngộ cho các vị trí công việc trong ngành này cũng rất cao. Thông thường, đối với một nhân viên có ít hoặc chưa có kinh nghiệm thì mức lương sẽ dao động trong khoảng 5 - 9 triệu đồng/tháng, những người có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên thì lương khoảng 12 - 14 triệu đồng/tháng. Còn đối với các vị trí quản lý thì mức lương thường cao gấp 2 - 3 lần, thậm chí còn được tính bằng USD.

Cơ hội thăng tiến và tăng thu nhập

Mức lương của nhân viên xuất nhập khẩu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, thưởng KPI, phụ cấp công việc,... Do đó, có rất nhiều cách khác nhau để nhân viên xuất nhập khẩu nâng cao thu nhập của mình như tích lũy nhiều kinh nghiệm làm việc, làm thêm ngoài giờ để được thưởng KPI,...

Phấn đấu để được thăng chức lên cấp trưởng phòng hay quản lý cũng là một điều kiện cần thiết để được tăng lương. Ví dụ, lương nhân viên xuất nhập khẩu trung bình chỉ khoảng 9 triệu đồng/tháng nhưng lương trưởng phòng xuất nhập khẩu đã lên tới 19 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, mức lương quản lý (manager) trong ngành xuất nhập khẩu - logistics có thể lên đến 1000 - 4000 USD. Tuy nhiên, để có được mức lương này, người lao động ngoài kiến thức và kỹ năng chuyên môn còn cần phải có khả năng ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh) lưu loát.


Thách thức khi theo đuổi học xuất nhập khẩu

Xuất nhập khẩu là một công việc lương cao; tuy nhiên, cũng phải đối mặt với không ít thách thức. Trong đó, phải kể đến những vấn đề như:

Địa điểm làm việc không cố định: Nhân viên ngành xuất nhập khẩu có thể làm việc ở bất cứ đâu, từ văn phòng công ty cho tới các cảng biển, cảng hàng không, cục hải quan,... Điều này cũng đồng nghĩa với việc họ sẽ phải di chuyển rất nhiều.

Áp lực công việc lớn: Nhân viên xuất nhập khẩu sẽ thường xuyên phải làm việc thêm giờ, xử lý các tình huống phát sinh ngoài ý muốn và phải theo sát từng bước trong quá trình vận chuyển hàng hóa để đảm bảo không xảy ra sự cố gì trong quá trình vận chuyển dẫn đến kết quả không mong muốn.

Thứ Hai, 22 tháng 2, 2021

Kế toán doanh nghiệp quan trọng ra sao trong doanh nghiệp ?

Kế toán doanh nghiệp quan trọng ra sao trong doanh nghiệp ?

1. Kế toán doanh nghiệp là gì ?

- Kế toán doanh nghiệp là một trong những khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp, kế toán viên cũng sẽ được cung cấp các công cụ hỗ trợ công việc hiệu quả và đáng tin cậy

- Kế toán doanh nghiệp là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động tại doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp được chia ra làm hai mảng bộ phận chính mà chúng ta thường hay gọi là kế toán thuế và kế toán nội bộ.


- Trong đó:

+ Kế toán nội bộ là một bộ phận không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, công việc chủ yếu của bộ phận kế toán nội bộ là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Bản báo cáo này có trách nhiệm ghi nhận chi tiết và chính xác cho các nhà quản trị, lãnh đạo của doanh nghiệp.

+ Kế toán thuế là một bộ phân đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp công việc chính của bộ phận kế toán thuế bao gồm thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. Hay nói chính xác là cơ quan thuế chủ quản của doanh nghiệp hay ngân hàng đây chính là hai đối tượng quan trọng nhất mà một nhân viên kế toán thuế cần để tâm tới.

2. Người Học kế toándoanh nghiệp cần kiến thức gì?
- Bạn cần biết điều đầu tiên là nắm vững chuẩn mực kế toán, luật kế toán.

- Những công việc chính của một kế toán viên

+ Luôn nắm tình hình của doanh nghiệp bao gồm tài sản và những hoạt động thanh toán lương bổng, mua bán hàng, vay vốn, thế chấp, sản xuất… được gọi là công việc của một kế toán. Người làm kế toán cần tập trung những thông tin trên để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của mình như tài sản công ty có bao nhiêu, cái gì là cần thiết cho hoạt động sản xuất. Các công văn chứng từ, sổ sách luôn phải chuẩn xác. Vì vậy, kế toán cũng có nhiều việc cho bạn làm đó.



+ Kế toán là người thu nhận và tổng hợp các thông tin liên quan đến đơn vị của mình. Họ luôn là người lập các bảng báo cáo các số liệu về sản xuất, thu – chi của công ty. Đây là một việc làm cần thiết để cấp trên có thể nắm được hoạt động, những biến chuyển hay cả những khó khăn nếu có của đơn vị mình.

+ Trong một đơn vị có rất nhiều lĩnh vực cần quan tâm. Là một kế toán, bạn phải phân loại, sắp xếp các tài liều, dữ liệu sao cho rõ ràng minh bạch vào sổ kế toán của mình. Điều này đảm bảo một điều khi cần thiết kiểm tra, đổi chiếu bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm chúng dễ dàng.


- Điều kiện cần để đào tạo kế toán doanh nghiệp là gì ?

+ Bạn phải là một người được đào tạo chuyên ngành kế toán. Việc tích luỹ kiến thức khi đi học là một điều rất cần cho bạn khi làm việc. Vì vậy, ngay từ bây giờ hãy cố gắng làm đầy vốn hiểu biết của mình về lĩnh vực này nhé!

+ Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề này. Bởi vì, nghề kế toán gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính. Do đó, một kế toán như bạn phải đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và khi tổng hợp những con số khô cứng, bạn càng cần phải cẩn thận vì bạn chỉ sai một ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty.

+ Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề này. Bởi vì, nghề kế toán gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính.

+ Nghề này có mối quan hệ với rất nhiều nghề khác như ngân hàng, thuế… nên bạn cũng cần phải thông thạo các kỹ năng cơ bản như đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán để hỗ trợ bạn khi làm việc.

+ Biết cách chia sẻ thông tin, hỗ trợ nhau trong lúc làm việc. Tuy nhiên, do kế toán là một nghề đặc thù, mọi công việc nội bộ có phần “bí mật” nên bạn phải thật cẩn thận từ lời nói đến việc làm của mình. Bạn làm tốt việc này chứng tỏ bạn là một người rất tỉ mỉ và cầu toàn - những tố chất rất cần của một kế toán.

+ Những kiến thức về tin học, ngoại ngữ cũng là điều cần thiết. Nếu thiếu mặt này, bạn sẽ không thể đọc, hiểu các báo cáo liên quan đến công việc kế toán của mình cũng như cơ hội thăng tiến giảm xuống nhiều. Vì vậy, bạn hãy chăm lo cho ngoại ngữ và tin học thật tốt để đảm bảo mình là một ứng cử viên xuất sắc cho vị trí việc cất nhắc nhé.


Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp

- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường… Nhờ đó, người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt.

- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ. Nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai. Triển khai và thực hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kế hoạch và ra quyết định của ban quản trị.

- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng chứng về hành vi thương mại.

- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán.

- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời.

- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được.

- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp.

- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết.

- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp.

- Giám sát và quản lý hoạt động.

- Thường xuyên cập nhật thông tin về tài chính và các thông tin liên quan tới cổ đông trong và ngoài công ty (quyền và trách nhiệm mới, các văn bản về luật, chủ nợ, nhà băng, nhà đầu tư…) theo một cách thức tạo dựng sự tin tưởng cao nhất từ phía đối tác dành cho doanh nghiệp…

 Đối với Nhà nước

 - Theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợp được sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

- Cơ sở để giải quyết tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp.

- Cung cấp thông tin để tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế, hạn chế sai lầm trong chính sách thuế….

- Kế toán đưa ra các dữ kiện hữu ích cho các vấn đề kinh tế , chính trị , xã hội…xác định được vai trò trách nhiệm, vị trí quản lý và đưa ra các dữ liệu có ích cho việc xác định khả năng tổ chức và lãnh đạo.

- Đối với nền kinh tế quốc gia, kế toán hỗ trợ chính quyền trong việc soạn thảo và ban hành những luật lệ về thuế, thiết lập những chính sách kinh tế cho phù hợp với thực trạng thương mại và kinh tế nước nhà . Qua kết quả tổng hợp các báo cáo tài chính của ngành, chính quyền có thể biết được tình hình thịnh suy của nền kinh tế nước nhà, biết được sự thành công hay thất bại của các ngành, các doanh nghiệp đồng thời biết được nguồn lợi về thuế sẽ thu được ngân sách cho Nhà Nước.

 

Chủ Nhật, 21 tháng 2, 2021

Hành Vi Chiến Lược Marketing quan trọng ra sao trong năm 2021 ?

 

 Định nghĩa – khái niệm của chiến lược marketing

Chiến lược marketing là cách doanh nghiệp kết hợp các hoạt động marketing để thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.


Các hoạt động marketing bao gồm: hoạt động thiết kế sản phẩm – dịch vụ, hoạt động đinh giá, hoạt động xây dựng kênh phân phối và hoạt động truyền thông tích hợp.

 Lợi ích của chiến lược marketing

– Không phải thụ động chạy theo sự thay đổi liên tục của khách hàng
Nhu cầu khách hàng rất phức tạp, khó đoán, đa dạng. Hầu như tất cả các khách hàng đều có 11 nhu cầu cơ bản. Không chỉ dừng lại ở đó, trong từng nhu cầu cơ bản còn được phân thành 3 loại nhu cầu:   Nhu cầu lõi   Nhu cầu phát sinh   Nhu cầu cảm xúc. Qua đây có thể thấy rằng 1 sản phẩm – dịch vụ chưa bao giờ đáp ứng đủ nhu cầu khác hàng khiến họ cảm thấy thỏa mãn và hài lòng mãi mãi.

Vì vậy, chiến lược marketing giúp doanh nghiệp chủ động đưa ra các hoạt động marketing trong thời gian dài mà không phải thụ động chạy theo sự thay đổi liên tục của khách hàng, tránh những trường hợp chi tiêu lãng phí và không đem lại lợi nhuận.

– Giữ chân khách hàng trong lâu dài
Một chiến lược marketing toàn diện mới có thể vạch ra đầy đủ các hoạt động nhằm đáp ứng 3 loại nhu cầu của khách hàng khi họ gặp vấn đề. Có chiến lược marketing doanh nghiệp có kế hoạch, phương án để khiến khách hàng cảm thấy thỏa mãn trong tầm kiểm soát của mình, nhu cầu của họ luôn được đáp ứng bằng cách này hay cách khác. Từ đó, khách hàng sẽ trung thành, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp dù có thể còn rất nhiều lựa chọn tương xứng từ nhiều đối thủ trên thị trường.



– Gia tăng cơ hội chiến thắng đối thủ cạnh tranh
Thương trường cũng như chiến trường – nơi mà có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt để có được miếng bánh thị trường, để chiếm được lòng tin của khách hàng. Vì vậy chiến lược marketing giúp doanh nghiệp thiết lập các phương án cạnh tranh toàn diện và dài hạn. Tránh sa đà việc ganh đua ngắn hạn, tốn nguồn lực chạy theo sau đối thủ, hay luôn có phương án dự phòng rủi ro từ việc cạnh tranh không lành mạnh (đối thủ phá giá thị trường, sao chép ý tưởng,..)

– Linh hoạt, làm chủ nguồn lực – nguồn vốn của doanh nghiệp
Chiến lược marketing giúp doanh nghiệp chủ động linh hoạt trong việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn, nhân sự bởi mọi kế hoạch, phương án kinh doanh đã được vạch ra từ chiến lược marketing. Từ các phương án này, doanh nghiệp sẽ biết được đâu là phươn án nào có khả năng đem lại mức sinh lời cao nhất để “rót ngân sách”. Do vậy, chỉ cần dựa vào tình hình thực tế trên thị trường và đối chiếu với các phương án marketing, doanh nghiệp sẽ biết cách điều chỉnh tăng giảm vốn sử dụng hợp lý, biết cách điều phối nhân sự ngắn hạn, nhân sự dài hạn phù hợp với từng loại công việc. Qua đó hạn chế được những thất bại khi làm chiến dịch marketing và hoàn thành mục tiêu kinh doanh như kỳ vọng.

 

 Mục đích của chiến lược marketing

Mục đích của hành vi tiêu dùng chiến lược marketing là giúp doanh nghiệp chắc chắn chiếm lĩnh được thị phần khi quyết định bước chân vào thị trường kinh doanh.

Các doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh tại một thị trường mới, bước đầu tiên là cần thu thập đủ số liệu của toàn bộ thị trường (như thông tin về đối thủ, thông tin về khách hàng mục tiêu, thông tin về chính sách – luật pháp – văn hóa,…) Các số liệu này sẽ giúp các doanh nghiệp có cơ sở vững chắc để tính toán, thiết lập chiến lược marketing với phương án kinh doanh tốt nhất. Bằng việc kết hợp các chiến lược sản phẩm – dịch vụ, chiến lược đinh giá, chiến lược kênh phân phối và chiến lược truyền thông tích hợp từ những số liệu thực tế ở trước, doanh nghiệp mới có thể lựa chọn ra phương án kinh doanh tối ưu nhất. Đây là phương án khi quyết định “đổ tiền” vào thị trường thì đảm bảo chắc chắn sẽ chiếm lĩnh được thị phần, chắc chắn nằm trong top 3 DN chi phối thị trường mới.

Đây chính là ý nghĩa lớn nhất của chiến lược marketing!

 Quy trình thiết lập chiến lược marketing

 Cách làm chung:

Pha 1: Chọn ra 1 phương án tối ưu trong các phương án của từng chiến lược

Pha 2: Tổng kết lại các phương án đã chọn trong từng chiến lược

 Tiêu chí lựa chọn phương án tối ưu:
o Khách hàng chưa thỏa mãn nhu cầu
o Đối thủ chưa đáp ứng, làm chưa tốt
o Doanh nghiệp làm tốt nhất

HIỂU VỊ TRÍ HIỆN TẠI CỦA BẠN. TẠI SAO BẠN CẦN MỤC TIÊU?

Nếu bạn không biết nơi bạn muốn đến, làm thế nào để đến đó và liệu bạn có đến hay không?

Để đặt mục tiêu marketing có thể đạt được, bạn cần đánh giá kế hoạch marketing hiện tại của mình. Những gì mà làm việc, ném bom những gì?

Ví dụ: Nếu lưu lượng truy cập wedsite đã tăng 10% trong sáu tháng qua, mục tiêu 15% so với tháng trước là một thách thức, nhưng không phải là không thể.


MỤC TIÊU SO VỚI KẾT QUẢ

Mục tiêu kinh doanh của bạn là gì? Chúng có thể bao gồm:

-Tăng doanh số

-Tăng nhận thức về thương hiệu

-Vào thị trường mới

-Tăng thêm doanh thu

-Tiếp cận đối tượng mới

-Nhận tài trợ

-Tăng lợi nhuận

-Tinh chỉnh các mục tiêu marketing của bạn có thể là:

-Gia tăng thuê bao bản tin

-Nhận thêm lưu lượng truy cập vào trang web của bạn

-Cải thiện tỷ lệ chuyển đổi

-Kiếm được nhiều người theo dõi trên phương tiện truyền thông xã hội

-Email - tăng tỷ lệ mở, tỷ lệ nhấp, thoát, hủy đăng ký

-Phương tiện truyền thông xã hội - tăng trưởng của người theo dõi, tham gia, tiếp cận bài

-Tìm kiếm phải trả tiền - tỷ lệ nhấp, chi phí mỗi lần nhấp trung bình, tỷ lệ chuyển đổi.

----Tổng Hợp----

Thứ Ba, 26 tháng 1, 2021

Quản trị kinh doanh gây tác động ra sao trong doanh nghiệp ?

 Ngành quản trị kinh doanh là gì?



Quản trị kinh doanh là một ngành tổng hợp gồm nhiều bộ môn căn bản về “quản trị” và “kinh doanh”. Nói cách khác, khi đăng ký ngành này, bạn sẽ được đào tạo đầy đủ những kiến thức căn bản trong khối ngành kinh tế như tài chính, kế toán, nhân sự cho tới các chiến lược kinh doanh, marketing. Song song với các kiến thức trên, hệ thống tư duy, kỹ năng lãnh đạo cùng nhưng mô hình quản trị sao cho tối đa hóa hiệu suất công việc cũng là những môn học không thể thiếu của chuyên ngành đặc biệt này.

Học ngành quản trị kinh doanh ra trường làm gì ?
Có thể nói, những bạn theo học ngành quản trị kinh doanh sinh ra đã có khả năng làm “lãnh đạo” bởi ngành này sẽ giúp bạn vẽ nên một bức tranh toàn diện về các hoạt động của doanh nghiệp, công ty.

Tuy nhiên, ngoài CEO, các tập đoàn, doanh nghiệp lớn còn có CFO (giám đốc tài chính), CMO (giám đốc marketing), CCO (giám đốc kinh doanh)…. Tương tự, dưới giám đốc cũng có nhiều cấp bậc quản lý như trưởng phòng, trưởng nhóm….Tất cả đều hoạt động chuyên sâu về 1 lĩnh vực cụ thể. Bởi vậy, ngay từ năm 3 đại học, bạn nên lựa chọn kỹ càng phương hướng mà mình muốn đi.

Ngành quản trị kinhdoanh gồm những chuyên ngành nào?




Những chuyên ngành phổ biến của ngành quản trị kinh doanh là gì nhỉ? Hãy khám phá nhanh 6 chuyên ngành dưới đây nha:

– Quản trị kinh doanh quốc tế
– Quản trị Marketing
– Quản trị kinh doanh tổng hợp
– Quản trị doanh nghiệp
– Quản trị Khởi nghiệp
– Quản trị Logistic

Một số ngành nghề phù hợp cho dân quản trị kinh doanh


Không ai vừa ra trường bỗng dưng có thể làm quản lý mà đòi hỏi cần những kinh nghiệm “thực chiến” ác liệt qua nhiều dự án. Bởi vậy, học ngành quản trị kinh doanh làm nghề gì sau khi ra trường luôn là những quan tâm hàng đầu của hầu hết sinh viên.

Là một ngành đặc thù giúp sinh viên trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết ngay từ trên ghế nàh trường, sau khi tốt nghiệp, sinh viên QTKD có khả năng thích ứng nhanh chóng và lựa chọn nghê nghiệp linh hoạt trong nhiều lĩnh vực kinh tế liên quan. Một số công việc khởi điểm thường thấy của sinh viên ngành quản trị kinh doanh như:

Chuyên viên phụ trách các công việc hành chính nhân sự; kinh doanh; marketing tại các công ty dịch vụ, sản xuất
Chuyên viên xây dựng chiến lược, phát triển thị trường và tìm kiếm đối tác tại các công ty xuất nhập khẩu hay công ty đa quốc gia.
Giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại các trường Đại Học

Những yêu cầu của một chuyên viên kinh doanh

Bất cứ ngành nghề nào cũng có những yêu cầu khác nhau nhằm phục vụ cho công việc một cách hiệu quả nhất. Với đặc thù phải đưa ra các chiến lược phát triển, kinh doanh, giới thiệu và thuyết phục khách hàng, chuyên viên kinh doanh cũng cần phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản để có thể làm tốt và thành công với công việc này.

Vậy những yêu cầu của chuyên viên kinh doanh là gì? Cùng tìm hiểu nhé:
Kỹ năng giao tiếp tốt

Yêu cầu đầu tiên bắt buộc phải có chính là kỹ năng giao tiếp hiệu quả. Một chuyên viên kinh doanh giỏi là người có kỹ năng giao tiếp tốt. Bởi vì bạn phải tiếp xúc, trao đổi và thuyết phục khách hàng lựa chọn, sử dụng sản phẩm của mình. Nếu quá trình giao tiếp tốt, bạn đã đạt đến 80% thành công yêu cầu. Có nhiều hình thức giao tiếp khác nhau bạn cần trau dồi thường xuyên như gặp mặt trực tiếp, nói chuyện qua điện thoại, email, tin nhắn,…

Sự nhạy bén, linh hoạt trong công việc
Mỗi khách hàng là một đặc điểm, mục đích và nhu cầu sử dụng khác nhau. Bạn không thể cứng nhắc khi giới thiệu sản phẩm của mình mà cần có sự nhạy bén, linh hoạt nắm bắt được những thông tin cơ bản của khách hàng, họ đang cần gì, mong muốn có được sản phẩm như thế nào và từ đó đưa ra lời giới thiệu phù hợp. Cho khách hàng thấy được rằng, sản phẩm của bạn không những đáp ứng được nhu cầu của họ mà còn có ưu điểm vượt trội hơn những sản phẩm khác trên thị trường.

Với sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, khách hàng có rất nhiều lựa chọn khác nhau có thể đáp ứng được nhu cầu của họ. Chính sự nhạy bén và linh hoạt này sẽ giúp bạn thành công.

Kiến thức sâu rộng
Để thuyết phục khách hàng lựa chọn sản phẩm mà bạn cung cấp, bạn cần tạo được niềm tin cho khách hàng. Và đương nhiên, để làm được điều đó cần thông qua giao tiếp. Bạn cần là người có am hiểu kiến thức sâu rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau cả về kinh tế lẫn đời sống xã hội để nói chuyện, tư vấn một cách thuyết phục nhất đến khách hàng của bạn. Bởi vì khách hàng không chỉ là một người, và mỗi người lại có những mối quan tâm khác nhau.

Bản lĩnh cùng sự quyết tâm cao
Chuyên viên kinh doanh là người phải chịu những áp lực doanh số từ doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh lẫn khách hàng của mình. Và để đạt được doanh số đề ra, bạn phải tiếp cận được càng nhiều khách hàng càng tốt. Thế nhưng, thực tế lại không dễ dàng như vậy.

--- Nguồn: internet ----