Tin Tổng Hợp

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2022

Cách tạo báo cáo tài chính chuyên nghiệp - Trung Tâm GEC

Tại sao phải lập báo cáo tài chính hợp nhất?

Để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính thì tập đoàn, tổng công ty phải lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Vậy, báo cáo tài chính hợp nhất là gì? Hãy cùng trung tâm GEC tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

Báo cáo tài chính hợp nhất: Là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán số 25 ban hành kèm theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC.

Công ty mẹ: là doanh nghiệp có một hoặc nhiều công ty con

Công ty con: là doanh nghiệp, kể cả đơn vị không có tư cách pháp nhân như các đơn vị hợp danh; được kiểm soát bởi công ty mẹ.

Tập đoàn: Bao gồm công ty mẹ và công ty con



Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại một thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn, tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập.

Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trong kỳ kế toán đã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính.


Trung tâm đào tạo báo cáo tài chính

Cung cấp cho học viên phương pháp, kỹ năng lập các báo cáo tài chính riêng lẻ

Giúp học viên hiểu được các quy định về hợp nhất kinh doanh và hợp nhất báo cáo tài chính

Giúp học viên hiểu được phương pháp báo cáo tài chính hợp nhất thông qua những tình huống thực tiễn

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất

Bao gồm: Báo cáo tài chính hợp nhất năm và báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ.


Trong đó gồm các bảng biểu sau:

1) Bảng cân đối kế toán hợp nhất

2) Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất

3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

4) Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.


Đối tượng phải lập báo cáo

Tất cả các công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con có thể là sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp thông qua một công ty con khác.

Tất cả các tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con phải lập, nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Luật kế toán.


Yêu cầu của báo cáo tài chính hợp nhất

Căn cứ theo điều 3 thông tư số 202/2014/TT-BTC như sau:

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.

Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trongkỳ kế toánđã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính


Kỳ lập báo cáo

Công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ hàng quý (Bao gồm cả quý IV).



Thời hạn nộp và công khai

Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thời hạn công khai trong vòng 120 ngày kể từ ngày kế thúc năm tài chính. 

Thứ Ba, 21 tháng 6, 2022

Chuyên viên Cảng & Hải Quan cần học những gì - Trung Tâm GEC

Bạn không theo học chuyên ngành Thương mại Quốc tế nhưng vẫn muốn trở thành 1 nhân viên Xuất nhập khẩu? Bạn không biết vị trí này yêu cầu những điều kiện gì, làm Xuất nhập khẩu là làm những công việc gì và làm sao để trở thành 1 nhân viên Xuất nhập khẩu giỏi? Thông qua bài viết này GEC sẽ giúp bạn trả lời tất cả những câu hỏi liên quan tới ngành Xuất nhập khẩu - Hải quan.




Nhân viên xuất nhập khẩu là gì?

Nhân viên xuất nhập khẩu là những người trực tiếp tham gia và quyết định quá trình hoàn tất hồ sơ cùng với các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá và xuất bán thành phẩm đã được doanh nghiệp sản xuất ra nước ngoài với số lượng và giá cả khác nhau.

Vậy vai trò của nhân viên xuất nhập khẩu có phải ở đâu cũng giống nhau không? Nếu không thì trách nhiệm của nhân viên xuất nhập khẩu là gì trong từng môi trường riêng biệt đó? Đây chính là điều bạn cần lưu ý nếu muốn trở thành nhân viên xuất nhập khẩu:

Ở công ty xuất khẩu, nhập khẩu lớn: những người đảm nhận công việc làm nhân viên xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm làm các chứng từ để hàng hóa được xuất nhập một cách suôn sẻ

Ở những công ty xuất khẩu, nhập khẩu nhỏ: việc làm nhân viên xuất nhập khẩu bao gồm tổng hợp từ khâu hợp đồng, đóng hàng, booking, vận chuyển, khai hải quan và thanh toán.

Nhiều người bắt đầu sự nghiệp và ứng tuyển nhân viên xuất nhập khẩu rồi thấy rằng họ nhanh chóng có đủ kinh nghiệm với lĩnh vực xuất nhập khẩu, kinh doanh quốc tế để phát triển phát triển kỹ năng mới hoặc mở ra cơ hội mới. Học một ngôn ngữ thứ hai chính là chìa khóa làm cho công việc của bạn dễ dàng hơn, vì nhiều khi bạn sẽ không biết được lúc nào sẽ phải làm việc với người nói ngôn ngữ đó.

Với đặc trưng và mô tả công việc nhân viên xuất nhập khẩu, các bạn cũng có thể tham khảo và tìm hiểu thông tin thêm nhiều hơn nữa những vị trí việc làm trong ngành xuất nhập khẩu, để nắm bắt được những chức danh cao hơn, cũng như công việc của từng vị trí liên quan khác nhau. Hầu hết ngành nào cũng có những vị trí phân theo cấp bậc và mức độ công việc cụ thể. Tuy vậy, để phát triển bản thân trong nghề đặc thù này, trước tiên bạn phải hiểu rõ bản mô tả công việc nhân viên xuất nhập khẩu là gì...


Các công việc chính của nhân viên xuất nhập khẩu

Thực hiện các hoạt động giao dịch, đàm phán với đối tác có liên quan, ký kết hợp đồng với khách hàng và nhà cung cấp.

Hoàn tất các thủ tục cần xác minh, giải quyết và chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa.

Kết hợp cùng với bộ phận liên quan như kế toán, thực hiện các hoạt động mở L/C , làm các bảo lãnh với đối tác ngân hàng.

Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu các loại hồ sơ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu với số lượng thực tế được kiểm tra trực tiếp tại cửa khẩu trong quá trình làm hồ sơ thông quan hàng hóa.


Quản lý, theo dõi tình trạng các đơn hàng, hợp đồng.

Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong doanh nghiệp và các đối tác để đảm bảo đúng tiến độ giao hàng cũng như nhận hàng.

Thực hiện việc tìm kiếm các khách hàng mới, mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp theo chiến lược đã đề ra.

Thường xuyên theo dõi, giữ liên lạc, chăm sóc khách hàng và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp, các đối tác tiềm năng, từ đó thu thập và đánh giá thông tin phản hồi từ khách hàng, thị trường, và thậm chí là đối thủ cạnh tranh.

Tham mưu cho người đứng đầu các bộ phận liên quan như trưởng phòng kinh doanh chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu, đồng thời trực tiếp lập báo cáo nội bộ và thực hiện báo cáo với các cơ quan nhà nước có liên quan.



Hướng dẫn nhập tờ khai, thủ tục hải quan

- Phân loại hàng hóa: cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về phân loại hàng hóa, áp mã hàng hóa theo hệ thống điều hòa mô tả hàng hóa HS với những nội dung như Công ước HS, cấu trúc của danh mục hàng hóa, danh mục biểu thuế xuất nhập khẩu, hệ thống mã hóa và các quy tắc phân loại nhằm xác định đúng thuế suất của hàng hóa để tính thuế đồng thời đảm bảo thực hiện tốt công tác thống kê thương mại.

- Trị giá hải quan: cung cấp những kiến thức cơ bản liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Thuế xuất nhập khẩu; Thuế GTGT; Thuế TTĐB, Luật quản lý thuế: cung cấp chho học viên kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu về các loại thuế trong ngành hải quan hiện nay;

- Thủ tục hải quan điện tử: cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản về việc khai báo và làm thủ tục hải quan điện tử.

- Thực hành khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS: giúp học viên thực hành thành thạo việc khai báo điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS (sử dụng phần mềm của công ty Thái Sơn)


Kết luận

Nhân viên xuất nhập khẩu là nghề nghiệp có đặc thù riêng nhưng cũng là giấc mơ của rất nhiều người. Qua bài viết này, mong rằng bạn đã có được cái nhìn đầy đủ nhất về nó. Chúc bạn thành công trên con đường sự nghiệp của mình!

Thứ Bảy, 18 tháng 6, 2022

Tại sao phải lập báo cáo tài chính hợp nhất?

Để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính thì tập đoàn, tổng công ty phải lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Vậy, báo cáo tài chính hợp nhất là gì? Hãy cùng trung tâm GEC tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!




Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

Báo cáo tài chính hợp nhất: Là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán số 25 ban hành kèm theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC.

Công ty mẹ: là doanh nghiệp có một hoặc nhiều công ty con

Công ty con: là doanh nghiệp, kể cả đơn vị không có tư cách pháp nhân như các đơn vị hợp danh; được kiểm soát bởi công ty mẹ.

Tập đoàn: Bao gồm công ty mẹ và công ty con

Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại một thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn, tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập.

Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trong kỳ kế toán đã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính.


Trung tâm đào tạo báo cáo tài chính

Cung cấp cho học viên phương pháp, kỹ năng lập các báo cáo tài chính riêng lẻ

Giúp học viên hiểu được các quy định về hợp nhất kinh doanh và hợp nhất báo cáo tài chính

Giúp học viên hiểu được phương pháp báo cáo tài chính hợp nhất thông qua những tình huống thực tiễn


Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất

Bao gồm: Báo cáo tài chính hợp nhất năm và báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ.

Trong đó gồm các bảng biểu sau:

1) Bảng cân đối kế toán hợp nhất

2) Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất

3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

4) Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.


Đối tượng phải lập báo cáo

Tất cả các công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con có thể là sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp thông qua một công ty con khác.

Tất cả các tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con phải lập, nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Luật kế toán.


Yêu cầu của báo cáo tài chính hợp nhất

Căn cứ theo điều 3 thông tư số 202/2014/TT-BTC như sau:

Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.

Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trongkỳ kế toánđã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính



Kỳ lập báo cáo

Công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ hàng quý (Bao gồm cả quý IV).


Thời hạn nộp và công khai

Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thời hạn công khai trong vòng 120 ngày kể từ ngày kế thúc năm tài chính.

Thứ Năm, 16 tháng 6, 2022

Team leader là gì? Cách để trở thành team leader giỏi - GEC

Một trong những yếu tố tạo nên một nhà lãnh đạo tài ba và ưu tú đó là kỹ năng lãnh đạo. Vậy kỹ năng lãnh đạo nhóm là gì? Và tại sao cần nâng cao kỹ năng lãnh đạo nhóm? Hãy cùng trung tâm GEC tìm hiểu qua bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kỹ năng lãnh đạo nhóm và một số những kỹ năng cần thiết để trở thành một người lãnh đạo thành công.

Kỹ năng lãnh đạo nhóm là gì?

Đó là những kỹ năng không thể thiếu được để trở thành một nhà quản lý, lãnh đạo tài ba. Kỹ năng lãnh đạo nhóm được hiểu đơn giản là khả năng dẫn dắt, khuyến khích, tạo động lực cho nhân viên làm việc, tạo ảnh hưởng đến cách làm việc và môi trường, thúc đẩy và nâng cao tinh thần làm việc hiệu quả, nhanh chóng đạt mục tiêu. Vì vậy, kỹ năng lãnh đạo nhóm là rất quan trọng.



Tầm nhìn sâu rộng

Người lãnh đạo nhóm cần có khả năng nhìn xa trông rộng. Họ còn là người có khả năng truyền đạt tầm nhìn của mình để các thành viên hiểu và làm theo. Khi đó, tầm nhìn của người lãnh đạo sẽ trở thành tầm nhìn chung của cả nhóm.

Đào tạo kỹ năng quản lý

Muốn trở thành lãnh đạo nhóm giỏi, bạn cần có kỹ năng quản lý thành viên. Hiểu một cách đơn giản, người lãnh đạo phải biết cách làm việc với các thành viên. Đầu tiên, người lãnh đạo cần hiểu rõ phong cách hành vi của mỗi thành viên trong nhóm. Phong cách hành vi khác nhau sẽ yêu cầu phản ứng và hành động khác nhau từ phía người lãnh đạo.

Lắng nghe, thấu hiểu

Người lãnh đạo nhóm cần biết lắng nghe, thấu hiểu mong muốn của các thành viên. Bạn không thể trở thành người lãnh đạo xuất sắc nếu không thể lắng nghe và thấu hiểu người khác. Lắng nghe, thấu hiểu để phân tích, kết luận và đưa ra quyết định cuối cùng cho phù hợp.

Khả năng sáng tạo

Nhóm tồn tại để giải quyết vấn đề và khi vấn đề cần giải quyết đòi hỏi sự sáng tạo thì các thành viên đặc biệt người lãnh đạo phải có khả năng sáng tạo. Khả năng sáng tạo của người lãnh đạo nhóm giúp giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và khuyến khích các thành viên khác sáng tạo hơn khi làm việc nhóm.

Giao tiếp tốt

Người lãnh đạo nhóm không thể là người không có khả năng giao tiếp. Giao tiếp tốt sẽ giúp người lãnh đạo tạo được môi trường làm việc vui vẻ và thân thiện. Giao tiếp tốt cũng sẽ giúp kỹ năng tổng thể của người lãnh đạo được nâng lên một tầm cao mới.

Khả năng đàm phán

Sẽ có rất nhiều ý kiến và hành động khác trái chiều khi làm việc nhóm. Vì vậy, kỹ năng đàm phán là cần thiết của người lãnh đạo. Người lãnh đạo nhóm đôi khi phải chấp nhận và thực hiện ngay lập tức nhưng đôi khi cũng phải trì hoãn quyết định vì mục đích chung của cả nhóm. Người lãnh đạo giỏi sẽ tự biết cách đàm phán với các thành viên và tạo điều kiện để nhóm của mình ngày càng phát triển.




Kỹ năng tổ chức

Kỹ năng tổ chức là kỹ năng quan trọng của người lãnh đạo nhóm. Họ là người có khả năng nhìn thấy những việc cần làm và biết lập kế hoạch, phân công công việc và kiểm soát tốt tiến độ công việc.

Trên đây chính là những kỹ năng lãnh đạo nhóm quan trọng nhất. Chắc chắn rằng bạn đã nằm lòng và thấu hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của những kỹ năng này để áp dụng trong quá trình lãnh đạo nhóm, doanh nghiệp của bạn trở nên hiệu quả rồi đúng không.


Thứ Ba, 14 tháng 6, 2022

Các kì lập báo cáo tài chính - Trung Tâm GEC

Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC)

Báo cáo tài chính (BCTC) được xem như là hệ thống các bảng biểu, mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói theo một cách khác thì báo cáo tài chính là một phương tiện nhằm trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính doanh nghiệp tới những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)

Theo luật của cơ quan thuế thì tất cả doanh nghiệp trực thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính BCTC năm. Còn đối với các công ty hay tổng công ty có các đơn vị trực thuộc, ngoài báo cáo tài chính (BCTC) năm thì còn phải thực hiện báo cáo tài chính (BCTC) tổng hợp hay báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc.

Đối với các doanh nghiệp trực thuộc nhà nước và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thì sao? Các doanh nghiệp này ngoài báo cáo tài chính (BCTC) năm phải lập thì các doanh nghiệp này phải lập thêm BCTC giữa niên độ (báo cáo quý – trừ quý 4) dạng đầy đủ. Riêng đối với Tổng công ty trực thuộc Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toán trực thuộc phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất (BCTC hợp nhất giữa niên độ được thực hiện bắt buộc từ năm 2008



Thời gian nộp báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp

Thời gian nộp báo cáo tài chính (BCTC) đối với các doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp trực thuộc nhà nước được quy định như sau:

– Sau 20 ngày đối với báo cáo quý – kể từ ngày kết thúc quý.

– Sau 30 ngày đối với báo cáo năm – kể từ sau ngày kết thúc năm tài chính.


Các tổng công ty, thời hạn gửi BCTC:

– Sau 45 ngày đối với báo cáo quý – kể từ ngày kết thúc quý.

– Sau 90 ngày đối với báo cáo năm, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Với các đơn vị kế toán trực thuộc:

– Nộp BCTC quý, năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị cấp trên quy định.

Các DN tư nhân, các công ty hợp danh:

– Sau 30 ngày – kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Các DN khác còn lại:

– Sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.


Ý nghĩa của Báo cáo tài chính (BCTC)

Báo cáo tài chính (BCTC) có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của doanh nghiệp cũng như các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm tới doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện chi tiết rõ ràng nhất ở những vấn đề sau đây:

Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh tổng quan nhất về tình hình tài sản, tài chính, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp những thông tin tài chính chủ yếu để nhằm đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua, BCTC nhằm hỗ trợ cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính (BCTC) có tầm quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, bên cạnh đó nhằm đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của DN.

Báo cáo tài chính (BCTC) còn là những căn cứ vô cùng quan trọng để đánh giá đúng cũng như xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của DN giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp.

Chính vì tầm quan trọng đã nêu trên mà báo cáo tài chính (BCTC) là đối tượng rất được sự quan tâm chú ý của các nhà đầu tư, hội đồng quản trị doanh nghiệp người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp.



Ý nghĩa của báo cáo tài chính

BCTC không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý tài chính, mà còn có ảnh hưởng tới các hoạt động khác của doanh nghiệp.

– Cung cấp thông tin tài chính giúp đánh giá tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua.

– Dựa vào BCTC các doanh nghiệp có thể kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn để đưa ra các hoạt động phát triển phù hợp.

– BCTC cũng là căn cứ giúp các doanh nghiệp phân tích, nghiên cứu và phát hiện ra các vấn đề đang tồn tại, để đưa ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong hiện tại và tương lai.


TỔNG KẾT

Lập báo cáo tài chính chắc chắn là một nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp các bạn có một cái nhìn chi tiết hơn về quá trình lập BCTC do doanh nghiệp của mình.

Thứ Hai, 13 tháng 6, 2022

Chuyên viên quản trị kinh doanh làm việc như thế nào - Trung Tâm GEC

Bạn là một người có đam mê trong lĩnh vực kinh doanh nhưng không biết rõ về chuyên viên kinh doanh là gì? Họ cần có những kỹ năng và kiến thức cần thiết gì. Những thắc mắc và những câu hỏi đó của bạn sẽ được GEC trả lời một cách chính xác và rõ ràng nhất qua bài viết sau đây.

Chuyên viên quản trị kinh doanh là gì?

Chuyên viên kinh doanh là những người chuyên làm trong các lĩnh vực đề ra chiến lược thúc đẩy gia tăng doanh thu, thúc đẩy khả năng bán nhanh sản phẩm nhằm tạo ra lợi nhuận. Là những người làm việc trong các bộ phận quản lý, tiếp thị và môi giới.

Chuyên viên kinh doanh là một trong những ngành nghề cạnh tranh cực kỳ khốc liệt và cần rất nhiều nguồn nhân lực. Vì môi trường làm việc cạnh tranh gay gắt nên nhân sự trong ngành này thay đổi liên tục. Do đó mà bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định theo đuổi ngành nghề này.



Những lợi ích mà nghề chuyên viên kinh doanh đem lại?

Chuyên viên kinh doanh là ngành nghề trao đổi và giao tiếp trực tiếp, thường xuyên với khách hàng. Nhờ đó mà bạn có thể tự cải thiện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử, xử lý tình huống nhanh chóng.

Vì là người nắm giữ vai trò tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp nên tiềm năng thăng tiến của bạn rất cao, một khi bạn đạt được mục tiêu doanh thu mà công ty đề ra thì việc mua một căn nhà hay chiếc xe đối với bạn là rất dễ dàng cũng đồng nghĩa với việc mức lương bạn nhận được không hề thấp. Mức lương thấp nhất mà một chuyên viên kinh doanh đạt được mục tiêu hiện nay cũng từ 20 triệu trở lên. Do đó đây là ngành nghề mà bạn không phải lo lắng về lương bổng.

Mặt khác, là một chuyên viên kinh doanh bạn cần phải chuẩn bị cho mình kiến thức chuyên sâu, hiểu biết rõ về tình trạng sản phẩm, thường xuyên cập nhật tin tức về sản phẩm trên thị trường, nắm bắt được tình hình của sản phẩm cạnh tranh. Tự rèn luyện cho mình khả năng thuyết phục khách hàng, hiểu tâm lý khách hàng đang muốn gì để từ đó có cách tư vấn hợp lý.


Làm thế nào để trở thành chuyên viên kinh doanh?

Để trở thành một chuyên viên kinh doanh bạn cần thỏa mãn một số yêu cầu như sau:

Tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên các khối ngành Kinh tế, Tài chính, Quản trị kinh doanh, Marketing hoặc các khối ngành liên quan khác.

Biết sử dụng các phần mềm tin học văn phòng và các công cụ phần mềm hỗ trợ kinh doanh.

Có các kỹ năng giao tiếp, quản lý, xử lý vấn đề, làm việc nhóm

Có định hướng, mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng.

Có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên (đối với chuyên viên cao cấp)

Có khả năng chịu được áp lực công việc.



Đào tạo công việc chuyên viên kinh doanh

Từ việc tìm hiểu chuyên viên kinh doanh là gì, chúng ta cũng có thể hình dung ra công việc của họ. Các đầu việc cụ thể như sau:

Đề xuất các kế hoạch kinh doanh cho tổ chức.

Tạo lập và duy trì các mối quan hệ với đối tác và khách hàng. So với nhân viên kinh doanh thì đối tác và khách hàng của chuyên viên sẽ lớn hơn và thường là các tổ chức hoặc công ty trong khi đối tượng khách hàng của nhân viên kinh doanh là cá nhân.

Phối kết hợp với các phòng ban, bộ phận trong tổ chức để đảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn ra một cách trơn tru, nhịp nhàng.

Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu về doanh số trước ban lãnh đạo.

Thường xuyên báo cáo công việc với cấp trên.

Nhìn chung, các đầu công việc của chuyên viên kinh doanh sẽ thiên về những vấn đề vĩ mô hơn trong khi các công việc của nhân viên kinh doanh lại cụ thể và vi mô hơn.


Thứ Ba, 7 tháng 6, 2022

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ LÀ GÌ? HỌC Ở ĐÂU TRUNG TÂM GEC

Quản trị nhân sự là một bộ phận tổ chức có trách nhiệm quản lý tất cả những vấn đề nhân sự trong một cơ quan. Quản trị nhân sự chuyên nghiệp là một trong những nhân tố tối quan trọng trong sự thành công của một tổ chức, đảm nhiệm việc lương thưởng, tìm người và tuyển dụng, quản lý hiệu suất, phát triển tổ chức, an toàn, lợi ích và động lực của nhân viên, giao tiếp nội bộ, cùng với quản lý chính sách và đào tạo.



Kỹ năng quản lý nhân sự chuyên nghiệp là gì?

Quản trị nhân sự chuyên nghiệp là một cách tiếp cận chiến lược và toàn diện để quản lý nhân viên cũng như môi trường và văn hóa nơi làm việc.

Nếu việc quản trị nhân sự chuyên nghiệp được hoàn thành tốt thì có thể giúp nhân viên đóng góp một cách hiệu quả và năng suất vào phương hướng chung của công ty, góp phần hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.

Các thành viên quản trị nhân sự có trách nhiệm cung cấp kiến thức, công cụ cần thiết, đào tạo, dịch vụ hành chính, tư vấn pháp lý và quản lý cũng như giám sát quản lý nhân tài mà phần còn lại của tổ chức cần để vận hành thành công.

Các nhân viên quản trị nhân sự chuyên nghiệp phải chịu trách nhiệm một phần trong việc đảm bảo rằng tổ chức có sứ mệnh, tầm nhìn và các giá trị tổng thể được chia sẻ, đồng thời cung cấp lý do bao quát để nhân viên muốn làm việc cho tổ chức của họ.

Những yếu tố này có thể truyền cảm hứng và giúp nhân viên cảm thấy như thể họ là một phần của điều gì đó lớn lao và quan trọng.


Đào tạo quản trị nhân sự chuyên nghiệp như thế nào?

Các hoạt động bổ sung do bộ phận quản trị nhân sự chuyên nghiệp bảo trợ có thể bao gồm tiếp cận nhân viên và cộng đồng. Họ là những người cố vấn thường xuyên và là thành viên của các nhóm giải quyết việc đóng góp từ thiện, các hoạt động gắn kết nhân viên và các sự kiện liên quan đến gia đình nhân viên, như là đi du lịch, tiệc công ty, hay lo việc mừng hiếu hỉ.

Quản trị nhân sự chuyên nghiệp đã phát triển trong nhiều năm và vẫn đang càng ngày càng phát triển. Hiện nay, quản trị nhân sự thường liên quan đến việc đóng góp vào định hướng chiến lược của công ty và sử dụng các chỉ số đo lường nỗ lực và chứng minh giá trị của các cá nhân. Quản trị nhân sự chuyên nghiệp đang rời bỏ các vai trò nhân sự, quản trị và giao dịch truyền thống. Chức năng quản trị nhân sự hiện nay được kỳ vọng sẽ tăng thêm giá trị chiến lược của công ty và đảm bảo rằng các chương trình nhân viên được đề xuất và triển khai, có thể tác động đến doanh nghiệp theo những cách tích cực có thể nhìn thấy rõ

Các chức năng quản trị nhân sự chuyên nghiệp cũng được thực hiện bởi các nhà quản lý tuyến, những người chịu trách nhiệm trực tiếp về sự tham gia, đóng góp và năng suất của các nhân viên báo cáo của họ. Trong một hệ thống quản lý nhân tài được tích hợp đầy đủ, các nhà quản lý đóng một vai trò quan trọng và chịu trách nhiệm về quá trình tuyển dụng. Họ cũng chịu trách nhiệm về sự phát triển liên tục và duy trì các nhân viên cấp trên.

Nhân viên làm việc trong quản trị nhân sự chuyên nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm giúp giữ an toàn cho người sử dụng lao động và công ty của họ khỏi các vụ kiện tụng và dẫn đến sự hỗn loạn tại nơi làm việc. Họ phải thực hiện hành động cân bằng để phục vụ tất cả các bên liên quan của tổ chức: khách hàng, giám đốc điều hành, chủ sở hữu, người quản lý, nhân viên và cổ đông



Quản trị nhân sự có cần thiết không?

Có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Quản trị nhân sự đã góp phần vào việc giải quyết các mặt của vấn đề lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra.

Quản trị nhân sự đã gắn liền với mọi doanh nghiệp hay tổ chức, bất kỳ một doanh nghiệp hay cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức. Quản trị nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự. Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp . Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp .